K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 tháng 4 2022

\(n_{Al}=\dfrac{3,78}{27}=0,14mol\)

\(n_{H_2SO_4}=\dfrac{24,5}{98}=0,25mol\)

\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)

0,14       0,25          0                     0

0,14       0,21          0,07                0,21

0            0,04          0,07                 0,21

a)Sau phản ứng, axit sunfuric còn dư và dư:

\(m_{H_2SO_4dư}=0,04\cdot98=3,92g\)

b)\(V_{H_2}=0,21\cdot22,4=4,704l\)

c)\(n_{CuO}=\dfrac{12}{80}=0,15mol\)

\(CuO+H_2\rightarrow Cu+H_2O\)

0,15      0,21    0,15

\(m_{Cu}=0,15\cdot64=9,6g\)

10 tháng 4 2022

\(n_{Al}=\dfrac{3,78}{27}=0,14\left(mol\right)\\ n_{H_2SO_4}=\dfrac{24,5}{98}=0,25\left(mol\right)\)
\(pthh:2Al+6H_2SO_4->Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
LTL : \(\dfrac{0,14}{2}>\dfrac{0,25}{6}\) 
=> Al dư H2SO4 hết 
theo pthh : \(n_{Al\left(p\text{ư}\right)}=\dfrac{1}{3}n_{H_2SO_4}=\dfrac{1}{12}\left(mol\right)\)
=> \(m_{Al\left(d\right)}=\left(0,14-\dfrac{1}{12}\right).27=1,53\left(g\right)\)
theo pthh : \(n_{H_2}=n_{H_2SO_4}=0,25\left(mol\right)\)
=> \(V_{H_2}=0,25.22,4=5,6\left(L\right)\)
\(n_{CuO}=\dfrac{12}{80}=0,15\left(mol\right)\\ pthh:CuO+H_2\underrightarrow{t^o}Cu+H_2O\)
LTL :\(\dfrac{0,15}{1}< \dfrac{0,25}{1}\) 
=> H2 dư , CuO hết 
theo pthh : nCu = nCuO = 0,15 (mol) 
=> \(m_{Cu}=0,15.64=9,6\left(g\right)\)

28 tháng 4 2021

Bạn cần bài nào nhỉ?

30 tháng 4 2021

Mình cần bài 5,6,7

Câu 6:

nAl=3,24/27=0,12(mol); nO2= 4,48/22,4=0,2(mol)

PTHH: 4 Al + 3 O2 -to-> 2 Al2O3

Ta có: 0,12/4 < 0,2/3

=> O2 dư, Al hết, tính theo nAl

=> nAl2O3(LT)= nAl/2= 0,12/2=0,06(mol)

nAl2O3(TT)=4,59/102=0,045(mol)

=> H= (0,045/0,06).100= 75%

Câu 7:

nMg=6/24=0,25(mol); nS= 8,8/32=0,275(mol)

PTHH: Mg + S -to-> MgS

Ta có: 0,25/1 < 0,275/1

=> Mg hết, S dư, tính theo nMg

=> nMgS(LT)=nMg= 0,25(mol)

nMgS(TT)= 10,08/56= 0,18(mol)

=>H= (0,18/0,25).100=72%

6 tháng 11 2018

sách bài tập hóa có ý

24 tháng 10 2017

tính chất của chất:2 loại

+tính chất vật lí

+tính chất hóa học

chúc bạn học tốtok

24 tháng 10 2017

Tính chất của chất được phân thành 2 loại :

Tính chất hóa học: Là khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác của chất.

Tính chất vật lí gồm nhiều tính chất nhất định như: nhiết độ sôi; nhiết độ nong s chảy; tính dẫn điện; tính dẫn nhiệt; khối lượng riêng; màu sắc: trạng thái;....

19 tháng 7 2017

Bài 1: Nung 500 gam CaCO3 sau một thời gian thu được 224 gam CaO. Tính hiệu suất phản ứng.

Bài 2: Nung 150 kg CaCO3 thu được 67,2 kg CaO. Tính hiệu suất phản ứng.

Bài 3: Oxi hóa 16,8 lít khí SO2 (đktc) thu được 48 gam SO3.

a) Viết PTHH

b) Tính hiệu suất phản ứng

Bài 4: Nung 7 gam KClO3 , sau một thời gian thu được 1,92 gam khí oxi còn lại là chất rắn X

a) Tính thể tích khí oxi ở đktc và đk thường

b) Tính hiệu suất phản ứng phân hủy

c) Tính thành phần khối lượng chất rắn X

19 tháng 7 2017

Bài 5> Nung 1 tấn đá vôi ( chứa 100% CaCO3 ) thì có thể thu được bao nhiêu kg vôi sống (CaO)? biết hiệu suất phản ứng đạt 90%

Bài 6: Dùng dòng điện phân hủy 1 lít nước lỏng (ở 4oC) thì thu được bao nhiêu lít khí O2 ở đktc . Biết hiệu suất phản ứng đạt 95%

Bài 7: Người ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO3). Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là 0,45 tấn. Tính hiệu suất phản ứng.

Bài 8: Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí H2 cho 36,48 gam đồng. Tính hiệu suất phản ứng.

18 tháng 10 2017

Đề của e viết sai. E sửa lại đi

8 tháng 9 2017

khó ha vì ko cho số n

Một số gốc axit thường gặp:

-F: florua

-I: iotua

-Cl: clorua

- NO3: nitrat

- NO2:nitrit

= SO4: sunfat

= SO3: sunfit

=CO3: cacbonat

4 tháng 4 2017

một số gốc axit thường gặp :

\(-\) Cl ( clorua)

\(-\) S ( sunfur)

= SO4 ( sunfat)

= SO3 ( sunfit)

\(-\) NO3( nitrat)

\(-\) NO2 ( nitrit)

\(\equiv\) PO4 ( photphat)

( một \(-\) tương ứng với 1 hóa trị )

khuyến mại tên lun đó!!