Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a, \(n_{CO_2}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
PTHH: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
Mol: 0,2 0,4 0,4 0,2
\(m_{Na_2CO_3}=0,2.106=21,2\left(g\right)\)
\(V_{ddHCl}=\dfrac{0,4}{2,5}=0,16\left(l\right)=160\left(ml\right)\)
\(C_{M_{ddNaCl}}=\dfrac{0,4}{0,16}=2,5M\)
b, \(m_{KOH}=200.4,62\%=9,24\left(g\right)\Rightarrow n_{KOH}=\dfrac{9,24}{56}=0,165\left(mol\right)\)
PTHH: 2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O
Mol: 0,165 0,0825
Ta có: \(\dfrac{0,2}{1}>\dfrac{0,165}{2}\) ⇒ KOH dư, CO2 hết
\(m_{K_2CO_3}=0,0825.138=11,385\left(g\right)\)

nFe = 0,15 (mol)
Fe + H2SO4 \(\rightarrow\) FeSO4 + H2 \(\uparrow\)
0,15 \(\rightarrow\) 0,15 \(\rightarrow\) 0,15 \(\rightarrow\) 0,15 (mol)
a) mmuối = 0,15 . 152 = 22,8 (g)
VH2 = 0,15 . 22,4 = 3,36 (l)
b) Chỉ tính đc C% của axit pư thôi, đề ko cho gì thêm nên ko tính đc C% của axit ban đầu (vì dd axit dùng dư)
C%(H2SO4) = \(\frac{0,15.98}{200}\) . 100% = 7,35%
c) C%(FeSO4) = \(\frac{0,15.152}{8,4+200}\) . 100% = 10,94%
d) FeSO4 + BaCl2 \(\rightarrow\) BaSO4 \(\downarrow\) + FeCl2
0,15 \(\rightarrow\) 0,15 (mol)
mBaSO4 = 0,15 . 233 = 34,95 (g)

a)
Do A và B đều là kim loại hóa trị II nên ta sử dụng phương pháp trung bình coi A và B là một chất gọi là X
=> CT chung của 2 muối là XCO3
Ta có nCO2 = \(\dfrac{1,12}{22,4}\) = 0,05 ( mol )
XCO3 + H2SO4 → XSO4 + H2O + CO2
0,05 <---- 0,05 <---0,05 <-- 0,05 < -0,05
bảo toàn khối lượng ta có
mXSO4 = mXCO3 + mH2SO4 - mH2O - mCO2
= 4,68 + ( 98 . 0,05 ) - ( 18 . 0,05 ) - ( 44 . 0,05 )
= 6,48 ( gam )
b) MXCO3 = mXCO3 : nXCO3 = 4,68 : 0,05 = 93,6
=> X = 93,6 - 12 - 16 . 3 = 33,6
có nACO3 : nBCO3 = 2 : 3
và nACO3 + nBCO3 = 0,05
=> nACO3 = 0,02 và nBCO3 = 0,03
=> nA = 0,02 và nB = 0,03
=> ( 0,02 . A + 5 : 3 . 0,03 . B) / 0,05 = 33,6
=> A = 24 ( là magie - Mg ) do B = A . 5 :3
=> B = 40 ( là canxi - Ca )
=> mMgCO3 = 1,68 ( gam )
=> %mMgCO3 = \(\dfrac{1,68}{4,68}\) . 100 \(\approx\) 36 %
=> %mCaCO3 = 100 - 36 = 64%

Số mol của khí hidro ở dktc
nH2 = \(\dfrac{V_{H2}}{22,4}=\dfrac{33,6}{22,4}=1,5\left(mol\right)\)
Pt : Fe + 2HCl → FeCl2 + H2\(|\)
1 2 1 1
1,5 3 1,5 1,5
Số mol của sắt
nFe = \(\dfrac{1,5.1}{1}=1,5\left(mol\right)\)
Khối lượng của sắt
mFe = nFe . MFe
= 1,5 . 56
= 84 (g)
Số mol của dung dịch axit clohidric
nHCl = \(\dfrac{1,5.2}{1}=3\left(mol\right)\)
Thể tích của dung dịch axit clohidric
CMHCl = \(\dfrac{n}{V}\Rightarrow V=\dfrac{n}{C_M}=\dfrac{3}{3}=1\left(l\right)\)
Số mol của muối sắt (II) clorua
nFeCl2 = \(\dfrac{1,5.1}{1}=1,5\left(mol\right)\)
Khối lượng của muối sắt (II) clorua
mFeCl2 = nFeCl2 . MFeCl2
= 1,5 .127
= 190,5 (g)
Chúc bạn học tốt

$n_{CO_2} = \dfrac{4,48}{22,4} = 0,2(mol)$
$n_{Na_2CO_3} = 0,4.0,1 = 0,04(mol)$
Bảo toàn Cacbon : $n_{NaHCO_3} = 0,2 - 0,04 = 0,16(mol)$
Bảo toàn Natri :$n_{NaOH} = 0,16 + 0,04.2 = 0,24(mol)$
$C_{M_{NaOH}} = \dfrac{0,24}{0,4} = 0,6M$
\(n_{Na_2CO_3}=0.1\cdot0.4=0.04\left(mol\right)\)
\(n_{CO_2}=\dfrac{4.48}{22.4}=0.2\left(mol\right)\)
\(2NaOH+CO_2\rightarrow Na_2CO_3+H_2O\)
\(0.08...........0.04.............0.04\)
\(NaOH+CO_2\rightarrow NaHCO_3\)
\(0.16......0.2-0.04\)
\(n_{NaOH}=0.08+0.16=0.24\left(mol\right)\)
\(C_{M_{NaOH}}=\dfrac{0.24}{0.4}=0.6\left(M\right)\)

nCO2 = 6,72 / 22,4 = 0,3 mol
Giả sử pứ tạo 2 muối \(\begin{cases}Na2CO3:xmol\\NaHCO3:ymol\end{cases}\)
CO2 + 2NaOH ===> Na2CO3 + H2O
x 2x x (mol)
CO2 + NaOH ===> NaHCO3
y y y (mol)
Theo đề bài và theo PTHH, ta có:
\(\begin{cases}x+y=0,3\\106x+84y=29,6\end{cases}\)
===> x = 0,2 mol, y = 0,1 mol
Vì x, y đều có nghiệm xác đunhj nên giả thiết trên là đúng.
=> nNaOH = 2 x 0,2 + 0,1 = 0,5 mol
=> V = 0,5 / 2 = 0,25 lít = 250 ml
Bìa này còn nhiều cách giải lắm, bạn tự tìm hiểu nha!!!
a, nCO2=4,4822,4=0,2(mol)nCO2=4,4822,4=0,2(mol)
PTHH: Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2 + H2O
Mol: 0,2 0,4 0,2 0,2
mNa2CO3=0,2.106=21,2(g)mNa2CO3=0,2.106=21,2(g)
VddHCl=0,42,5=0,16(l)VddHCl=0,42,5=0,16(l)
CMddNaCl=0,20,16=1,25M