Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
![](https://rs.olm.vn/images/avt/0.png?1311)
Dung dịch Ca(OH)2 không hấp thụ khí CO nên 6,72 lít khí thoát ra chính là khí CO dư.
![](https://rs.olm.vn/images/avt/0.png?1311)
$CO + O_{oxit} \to CO_2$
$CO_2 + Ca(OH)_2 \to CaCO_3 + H_2O$
$n_{O(oxit)} = n_{CaCO_3} = \dfrac{8}{100} = 0,08(mol)$
$Fe + H_2SO_4 \to FeSO_4 + H_2$
$n_{Fe} = n_{H_2} = \dfrac{1,344}{22,4} = 0,06(mol)$
Ta có :
$n_{Fe} : n_O = 0,06 : 0,08 = 3 : 4$
Vậy oxit là $Fe_3O_4$
Công thức oxit sắt có dạng: \(Fe_xO_y\)
\(Fe_xO_y+yCO\rightarrow xFe+yCO_2\uparrow\)
\(Fe+H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2\uparrow\)
\(\Rightarrow n_{Fe}=n_{H_2}=\dfrac{1,344}{22,4}=0,06\left(mol\right)\)
\(CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_3\downarrow+H_2O\)
\(\Rightarrow n_{CO}=n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,08\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{O\left(Fe_xO_y\right)}=n_{O\left(CO_2\right)}-n_{O\left(CO\right)}=2n_{CO_2}-n_{CO}=0,08\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{Fe}:n_O=0,06:0,08=3:4\)
\(\Rightarrow Fe_3O_4\)
![](https://rs.olm.vn/images/avt/0.png?1311)
3. CuO +H2SO4 -->CuSO4 +H2O
nCuO=64/80=0,8(mol)
theo PTHH :nCuO =nH2SO4=nCuSO4=0,8(mol)
=>mddH2SO4 20%=0,8.98.100/20=392(g)
mCuSO4=0,8.160=128(g)
mdd sau phản ứng =64 +392=456(g)
mH2O=456 -128=328(g)
giả sử có a g CuSO4.5H2O tách ra
trong 250g CuSO4 tách ra có 160g CuSO4 và 90g H2O tách ra
=> trong a g CuSO4.5H2O tách ra có : 160a/250 g CuSO4 và 90a/250 g H2O tách ra
=>mCuSO4(còn lại)=128 -160a/250 (g)
mH2O (còn lại)=328 -90a/250 (g)
=>\(\dfrac{128-\dfrac{160a}{250}}{328-\dfrac{90a}{250}}.100=25\)
=>a=83,63(g)
![](https://rs.olm.vn/images/avt/0.png?1311)
CO tác dụng với hỗn hợp oxit dư thu được khí X là C O 2 .
C O 2 tác dụng với C a O H 2 dư thu được muối duy nhất là kết tủa C a C O 3
⇒ n C O 2 = n N a C O 3 = 4/100 = 0,04 mol
⇒ nCO = n C O 2 = 0,04 mol
⇒ VCO = 0,04.224 = 0,896 lit
⇒ Chọn A.
Câu 1
a)
Khí sinh ra là CO2 :
CO+ O→CO2
nBa(OH)2= 0,1 mol
\(n_{BaCO3}=\frac{9,85}{197}=0,05\left(mol\right)\)
Ta có 2 trường hợp:
TH1: Tạo 1 muối trung hòa
Ba(OH)2+ CO2→ BaCO3↓+H2O
_________0,05____0,05
⇒nCO2= 0,05 ⇒nO(FexOy)= 0,05 (1)
TH2: Tạo 2 muối
Ba(OH)2+ CO2→ BaCO3↓+H2O
0,1_____0,1______0,1
CO2+ BaCO3+H2O→ Ba(HCO3)2
0,05___0,05
⇒nCO2= 0,1+0,05= 0,15 mol ⇒nO(FexOy)= 0,15 (2)
PTHH:
Fe+ 2HCl→ FeCl2+H2↑
\(n_{FeCl2}=\frac{12,7}{127}=0,1\left(mol\right)\)
⇒ nFe= 0,1 mol
Vậy với nO= 0.05; nFe= 0,1⇒ x : y= 2:1 (loại)
với nO=0,15; nFe= 0,1⇒ x: y= 2:3 hay CTHC: Fe2O3
b)
m= 0,1.56+0,15.16=8 g
\(V=\frac{0,1.120}{2.100}=0,06l=60l\)
Câu 2:
nCO2= nBaCO3= \(\frac{27,58}{197}\)= 0,14 mol
CO+ O= CO2
\(\rightarrow\) nO (oxit)= nCO2= 0,14 mol
\(\rightarrow\)mO= 0,14.16= 2,24g
Coi oxit kim loại M gồm M và O
\(\rightarrow\) mM= 8,12-2,24= 5,88g
2M+ 2xHCl\(\rightarrow\) 2MClx+ xH2
nH2=\(\frac{2,352}{22,4}\)= 0,105 mol
\(\rightarrow\) nM= \(\frac{0,21}{x}\) mol
\(\rightarrow\)MM= \(\frac{5,88x}{0,21}\)= 28x
x=2 \(\rightarrow\) M=56. Vậy M là sắt (Fe)
FexOy+ yCO\(\underrightarrow{^{to}}\) xFe+ yCO2
nCO2= 0,14 mol \(\rightarrow\)nFexOy= 0,14/y mol
\(\rightarrow\)M FexOy= \(\frac{8,12y}{0,14}\)= 58y
Ta có pt: 56x+16y=58y
\(\Leftrightarrow\) 56x-42y=0
x=3\(\rightarrow\) y=4. Vậy CTHH oxit sắt laf Fe3O4