Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 4,48 lút khí NO. Cho 3,96 gam kim loại Mg vào X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 224ml khí NO và m gam chất rắn không tan. biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Gía trị cảu m là
A. 6,4 B.12,8 C.9,6 D.4,8
Coi hh X gồm Fe, Cu và O
Đặt \(n_{Fe\left(Fe_xO_y\right)}=a;n_{Cu}=b;n_{O\left(Fe_xO_y\right)}=c\) ( mol )
\(\Rightarrow m_{hh}=56a+64b+16c=14,64\left(g\right)\) (1)
\(m_{muối}=m_{Fe\left(NO_3\right)_3}+m_{Cu\left(NO_3\right)_2}=242a+188b=47,58\left(g\right)\) (2)
Bảo toàn e: \(3n_{Fe}+2n_{Cu}=2n_O+3n_{NO}=3a+2b=2c+3.0,09\) (3)
\(\left(1\right);\left(2\right);\left(3\right)\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,15\\b=0,06\\c=0,15\end{matrix}\right.\)
\(\%m_{Cu}=\dfrac{0,06.64}{14,64}.100=26,22\%\)
\(\dfrac{x}{y}=\dfrac{0,15}{0,15}=\dfrac{1}{1}\Rightarrow CTHH:FeO\)
Đáp án C
Quy đổi hỗn hợp về Fe (x mol); Cu (y mol) và S (z mol)
Bảo toàn S có
nS = n↓ = (mol)
mX = 2,72 gam → 56x + 64y + 0,02.32 = 2,72 → 56x + 64y = 2,08 (1)
Do Y có thể hòa tan được Cu, bảo toàn electron có:
3.nFe + 2.nCu + 6.nS = 3.0,07 → 3x + 2y = 0,09 (2)
Từ (1) và (2) có: x = 0,02 và y = 0,015.
Dung dịch Y gồm: Fe3+: 0,02 mol; Cu2+: 0,015 mol; SO42- = 0,02 mol; NO3- = (0,5 – 0,07 = 0,43 mol) và có thể có H+
Bảo toàn điện tích → nH+ = 0,38 mol
Cho Cu vào Y có phản ứng:
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,1425 ← 0,38 0,43 mol
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
0,01 ← 0,02 mol
m = (0,01 + 0,1425).64 = 9,76 gam.
\(n_{H^+} = 2n_{H_2SO_4} + n_{HNO_3} = 0,2.1.2 + 0,2.2 = 0,8(mol)\\ 4H^+ + NO_3^- \to NO + 2H_2O\\ \Rightarrow n_{NO} = \dfrac{1}{4}n_{H^+} = 0,2(mol)\)
Gọi \(n_{Fe} = 2a \to n_{Cu} = a\)
Bảo toàn e : \(2n_{Fe} + 2n_{Cu} = 3n_{NO} \\\Rightarrow 2a.2 + 2a = 0,2.3 \\\Rightarrow a = 0,1\)
Khối lượng hỗn hợp phản ứng là m - 0,2 = 0,8m
Vậy m = \(\dfrac{0,1.2.56 + 0,1.64}{0,8} = 22\ gam\). Đáp án B
Đáp án B
Thoạt nhìn đây có vẻ là một bài toán khó vì chỉ cho hai dữ liệu là số mol và dung dịch thu được chỉ chứa hai muốn sunfat. Ta cũng có thể bị mắc bẫy vì cho rằng nhưng công thức này chỉ áp dụng cho trường hợp kim loại phản ứng với HNO3. Tuy nhiên, đây là một bài toán khá đơn giản.
Vì dung dịch thu được chỉ chứa hai muối sunfat nên hết
Thoạt nhìn đây có vẻ là một bài toán khó vì chỉ cho hai dữ liệu là số mol và dung dịch thu được chỉ chứa hai muốn sunfat. Ta cũng có thể bị mắc bẫy vì cho rằng nhưng công thức này chỉ áp dụng cho trường hợp kim loại phản ứng với HNO3. Tuy nhiên, đây là một bài toán khá đơn giản.
Vì dung dịch thu được chỉ chứa hai muối sunfat nên hết
Dung dịch X chứa :HCl ,FeCl2 ,CuCl2
\(n_{NO} = 0,05(mol)\)
Suy ra: \(n_{HCl\ dư} = 4n_{NO} = 0,2(mol)\)
\(\Rightarrow n_{HCl\ pư} = 0,8.1,25 - 0,2 = 0,8(mol)\\ 2H^+ + O^{2-} \to H_2O\)
Suy ra : \(n_{O(oxit)} = 0,5n_{H^+} = 0,4(mol)\)
BTNT với O : \(n_{Fe_3O_4} = \dfrac{1}{4} n_{Fe_3O_4} = 0,1(mol)\\ \Rightarrow n_{FeCl_2} = 3n_{Fe_3O_4} = 0,3(mol)\\ \Rightarrow n_{Ag} = 0,3(mol)\)
BTNT với Cl : \(n_{AgCl} = n_{HCl} = 1(mol)\)
Vậy m = 0,3.108 + 1.143,5 = 175,9(gam)
Chất rắn không tan là Cu chưa pư.
⇒ mCu (dư) = 6 (g)
Ta có: 56nFe + 64nCu (pư) = 30 - 6 (1)
\(n_{HNO_3}=0,52.2=1,04\left(g\right)\Rightarrow n_{NO}=\dfrac{1,04}{4}=0,26\left(mol\right)\)
BT e, có: 2nFe + 2nCu (pư) = 3nNO = 0,78(2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Fe}=0,12\left(mol\right)\\n_{Cu\left(pư\right)}=0,27\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\%m_{Cu}=\dfrac{0,27.64+6}{30}.100\%=77,6\%\)