K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 tháng 2 2023

1C

2D

3B

4A

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
10 tháng 10 2023

1. recycle = change trash into something different: tái chế

2. throw away = put something in the trash can: vứt đi, ném đi

3. reuse = use something for another purpose: tái sử dụng

4. pick up = collect and remove: nhặt lên và mang đi nơi khác

60 cụm động từ (phrasal verbs) thông dụng trong tiếng Anh giao tiếpNếu thường xuyên xem phim, đọc sách báo hay chuyện trò, giao tiếp bằng tiếng Anh với người bản ngữ, để ý một chút bạn sẽ thấy họ rất hay sử dụng các cụm động từ (Phrasal Verbs) để diễn đạt thay vì chỉ sử dụng duy nhất một động từ. Phrasal verb được cấu thành bởi 1 động từ (verb) và 1 giới từ (preposition). Tùy...
Đọc tiếp

60 cụm động từ (phrasal verbs) thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp

Nếu thường xuyên xem phim, đọc sách báo hay chuyện trò, giao tiếp bằng tiếng Anh với người bản ngữ, để ý một chút bạn sẽ thấy họ rất hay sử dụng các cụm động từ (Phrasal Verbs) để diễn đạt thay vì chỉ sử dụng duy nhất một động từ. Phrasal verb được cấu thành bởi 1 động từ (verb) và 1 giới từ (preposition). Tùy từng động từ sẽ có đại từ (Pronoun) đi kèm, có thể đứng trước hoặc sau giới từ đều được.

Ví dụ:

Lisa switched on the radio

Lisa switched the radio on.

Nhưng nếu chủ thể tác động là “it” thì đại từ phải đứng trước giới từ:

Lisa switched it on.

Không thể dùng: Lisa switched on it.

Biết cách sử dụng các phrasal verbs không chỉ giúp bạn nói tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ mà còn tăng hiệu ứng cho câu nói, lôi cuốn người nghe thông qua vốn từ vựng phong phú.

Hãy cùng Apollo English học 60 cụm động từ – phrasal verbs thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp dưới đây nhé:

 

1

Bear out = confirm

The other witnesses will bear out what I say

Xác nhận

2

Bring in = introduce

They want to bring in a bill to limit arms exports

Giới thiệu

3

Gear up for = prepare for

Cycle organizations are gearing up for National Bike Week.

Chuẩn bị

4

Pair up with = team up with

Sally decided to pair up with Jason for the dance contest.

Hợp tác

5

Cut down = reduce

We need to cut the article down to 1 000 words.

Cắt giảm

6

Look back on = remember

She usually looks back on her childhood.

Nhớ lại

7

Bring up = raise

He was brought up by his aunt

Nuôi dưỡng

8

Hold on = wait

Hold on a minute while I get my breath back

Chờ đợi

9

Turn down = refuse

He has been turned down for ten jobs so far

Từ chối

10

Talk over = discuss

They talked over the proposal and decided to give it their approval.

Thảo luận

11

Leave out = not include, omit

If you are a student, you can omit questions 16–18.

Bỏ qua

12

Break down

The telephone system has broken down.

Đổ vỡ, hư hỏng

13

Put forward = suggest

Can I put you forward for club secretary

Đề xuất, gợi ý

14

Dress up

There’s no need to dress up—come as you are.

Ăn vận (trang trọng)

15

Stand for

‘The book’s by T.C. Smith.’ ‘What does the ‘T.C.’ stand for?’

Viết tăt cho

16

Keep up = continue

Well done! Keep up the good work/Keep it up

Tiếp tục

17

Look after = take care of

Who’s going to look after the children while you’re away?

Trông nom, chăm sóc

18

Work out = calculate

It’ll work out cheaper to travel by bus.

Tính toán

19

Show up = arrive

It was getting late when she finally showed up

Tới, đến

20

Come about = happen

Can you tell me how the accident came about

Xảy ra

21

Hold up = stop, delay

An accident is holding up traffic

Dừng lại, hoãn lại

22

Call off = cancel

The game was called off because of bad weather

Hoãn, Hủy bỏ

23

Look for = expect, hope for

We shall be looking for an improvement in your work this term

Trông đợi

24

Fix up = arrange

I’ll fix you up with a place to stay.

Sắp xếp

25

Get by = manage to live

How does she get by on such a small salary?

Sống bằng

26

Check in

Please check in at least an hour before departure.

Làm thủ tục vào cửa

27

Check out

Please check out at the reception area

Làm thủ tục ra

28

Drop by (drop in on)

I thought I’d drop in on you while I was passing.

Ghé qua

29

Come up with

She came up with a new idea for increasing sales.

Nghĩ ra

30

Call up = phone

She’s out for lunch. Please call up later

Gọi điện

31

Call on = visit

My mother’s friends call upon her everyWednesday

Thăm

32

Think over = consider

Let me think over your request for a day or so.

Xem xét, cân nhắc

33

Talk over = discuss

They talked over the proposal and decided to give it their approval

Thảo luận

34

Move on

Can we move on to the next item on the agenda?

Chuyển sang

35

Go over = examine

Go over your work before you hand it in.

Xem xét

36

Put sth down = write sth, make a note of sth

The meeting’s on the 22nd. Put it down in your diary.

Ghi chép lại

37

Clear up = tidy

I’m fed up with clearing up after you!

Dọn dẹp

38

Carry out = execute

Extensive tests have been carried out on the patient.

Tiến hành

39

Break in

Burglars had broken in while we were away.

Đột nhập

40

Back up

I’ll back you up if they don’t believe you.

Ủng hộ

41

Turn away = turn down

They had nowhere to stay so I couldn’t turn them away

Từ chối

42

Wake up = get up

Wake up and listen!

Thức dậy

43

Warm up

Let’s warm up before entering the main part

Khởi động

44

Turn off

They’ve turned off the water while they repair a burst pipe.

Tắt

45

Turn on

I’ll turn the television on.

Bật

46

Fall down

Many buildings in the old part of the city are falling down.

Xuống cấp

47

Find out

I haven’t found anything out about him yet.

Tìm ra

48

Get off

We got off straight after breakfast.

Khởi hành

49

Give up

They gave up without a fight

Từ bỏ

50

Go up = increase

The price of cigarettes is going up

Tăng lên

51

Pick someone up

I’ll pick you up at five

Đón ai đó

52

Take up

He takes up his duties next week

Bắt đầu một hoạt động mới

53

Speed up

Can you try and speed things up a bit?

Tăng tốc

54

Grow up

Their children have all grown up and left home now

Lớn lên

55

Catch up with

Go on ahead. I’ll catch up with you

Theo kịp

56

Cut off

He had his finger cut off in an accident at work.

Cắt bỏ cái gì đó

57

Account for

How do you account for the show’s success?

Giải thích

58

Belong to

Who does this watch belong to?

Thuộc về

59

Break away

The prisoner broke away from his guards.

Bỏ trốn

60

Delight in

She delights in walking

Thích thú về



Chúc các bạn học tập tốt và thành công!

Tham khảo thêm các bài viết về tin tức tiếng Anh

84 cấu trúc câu thông dụng trong tiếng anh

10:30 AM 12/01/2017

Cấu trúc câu trong tiếng anh: Tìm hiểu về 84 cấu trúc câu cơ bản và thông dụng được sử dụng nhiều trong tiếng anh. Ví dụ: S + V + so + adj/ adv + that + S + V hoặc S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something ...

10 cấu trúc câu thường gặp khi học tiếng anh

Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh

>> Tiếng anh, học tiếng anh, tiếng anh giao tiếp, học từ vựng

Bạn có thể đăng ký học các cấu trúc căn bản trong tiếng anh tại đây, hoặc tham gia khoá tiếng anh dành cho người mất căn bản tại đây.

84 cấu trúc câu thông dụng trong tiếng anh

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)e.g. This structure is too easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

Khoá học tiếng anh cho người mất căn bản

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì...)e.g. She is old enough to get married.e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì...)e.g. It is time you had a shower.e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

Video giới thiệu về khoá học tiếng anh dành cho người mất căn bản:

Click để tham gia

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì... mất bao nhiêu thời gian... hoc tieng anh) e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì... làm gì..)e.g. He prevented us from parking our car here.

9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy ... để làm gì...)e.g. I find it very difficult to learn about English.e.g. They found it easy to overcome that problem.10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)e.g. I prefer dog to cat.e.g. I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) e.g. She would play games than read books.e.g. I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì) e.g. I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

15. To be angry at + N/V-ing: tức giận vềe.g. Her mother was very angry at her bad marks.

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...e.g. I am good at swimming.e.g. He is very bad at English.

17. by chance = by accident (adv): tình cờe.g. I met her in Paris by chance last week.

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì...e.g. She can't stand laughing at her little dog.

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

* Câu phủ định trong tiếng anh / học từ mới tiếng anh

22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gìe.g. He always wastes time playing computer games each day.e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..e.g. I spend 2 hours reading books a day.e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.

24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì...e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday.e.g. She spent all of her money on clothes.

25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...e.g. You should give up smoking as soon as possible.

26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làme.g. I have many things to do this week.

28. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...
e.g. It is Tom who got the best marks in my class.e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

29. Had better + V(infinitive): nên làm gì....e.g. You had better go to see the doctor.

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
e.g. I always practise speaking English everyday.

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

33. To be bored with ( Chán làm cái gì )VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) - học tiếng anh giao tiếp

34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD: She wants someone to make her a dress.( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà )

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smtVD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này )

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )To stopVD: The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)VD: We failed to do this exercise.(Chúng tôi không thể làm bài tập này )

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)VD: We were succeed in passing the exam.(Chúng tôi đã thi đỗ )

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me.( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

52. To find it + tính từ + to do smtVD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó )

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )that + CN + động từVD: 1. I have to make sure of that information.( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )2. You have to make sure that you’ll pass the exam.( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)VD: It took me an hour to do this exercise.( Tôi mất một tiếng để làm bài này )

Các cấu trúc câu trong tiếng anh

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gìdoing smt làm gì )VD: We spend a lot of time on TV.watching TV.( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )VD: I have no idea of this word = I don’t know this word.( TÔI không biết từ này )

57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gìnot to do smt không làm gì )VD: Our teacher advises us to study hard.( Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ )

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )intendVD: We planed to go for a picnic.intended( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )VD: They invited me to go to the cinema.( Họ mời tôi đi xem phim )

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )VD: He offered me a job in his company.( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta )

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )VD: You can rely on him.( Bạn có thể tin anh ấy )

62. To keep promise ( Gĩư lời hứa )VD: He always keeps promises.

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )VD: I’m able to speak English = I am capable of speaking English.( Tôi có thể nói tiếng Anh )

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )VD: I’m good at ( playing ) tennis.( Tôi chơi quần vợt giỏi )

65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì )doing smt to doing smt làm gì hơn làm gìVD: We prefer spending money than earning money.( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )VD: I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )not do smt ( Không nên làm gì )VD: 1. You’d better learn hard.( Bạn nên học chăm chỉ )2. You’d better not go out.( Bạn không nên đi ra ngoài ) - Danh sách các trung tâm tiếng anh uy tín

68. Would ( ‘d ) rather do smt Thà làm gìnot do smt đừng làm gìVD: I’d rather stay at home.I’d rather not say at home.

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )VD: I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay )

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )VD: I suggested she ( should ) buy this house.

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )VD: I suggested going for a walk.

72. Try to do ( Cố làm gì )VD: We tried to learn hard.( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ )

73. Try doing smt ( Thử làm gì )VD: We tried cooking this food.( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này )

74. To need to do smt ( Cần làm gì )VD: You need to work harder.( Bạn cần làm việc tích cực hơn )

75. To need doing ( Cần được làm )VD: This car needs repairing.( Chiếc ôtô này cần được sửa )

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )VD: I remember seeing this film.( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này )

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )VD: Remember to do your homework.( Hãy nhớ làm bài tập về nhà )

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )VD: I’m going to have my house repainted.( Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy )= To have smb do smt ( Thuê ai làm gì )VD: I’m going to have the garage repair my car.= I’m going to have my car repaired.

79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )VD: We are busy preparing for our exam.( Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi )

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )VD: Do / Would you mind closing the door for me?( Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? )

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )VD: We are used to getting up early.( Chúng tôi đã quen dậy sớm )

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )VD: We stopped to buy some petrol.( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng )

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )VD: We stopped going out late.( Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa )

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )VD: Let him come in.( Để anh ta vào )

Theo Infone

400 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng (Phần 1)

400 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng (Phần 2)

400 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng (Phần 3)

400 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng (Phần 4)

1

How’s it going?

Tình hình thế nào?/Sao rồi

2

How are you doing?

Tình hình thế nào?

3

How’s life?

Tình hình thế nào?

4

How are things?

Tình hình thế nào?

5

What are you up to?

Bạn đang làm gì đấy?

6

What have you been up to?

Dạo này bạn làm gì

7

Working a lot

Làm việc nhiều

8

Studying a lot

Học nhiều

9

I’ve been very busy

Dạo này tôi rất bận

10

Same as usual

Vẫn như mọi khi

11

Do you have any plans for the summer?

Bạn có kế hoạch gì cho hè này không?

12

Do you smoke?

Bạn có hút thuốc không?

13

I’m sorry, I didn’t catch your name

Xin lỗi, tôi không nghe rõ tên bạn

14

Do you know each other?

Các bạn có biết nhau trước không?

15

How do you know each other?

Các bạn biết nhau trong trường hợp nào?

16

We work together

Chúng tôi làm cùng nhau

17

We used to work together

Chúng tôi đã từng làm cùng nhau

18

We went to university together

Chúng tôi đã từng học đại học cùng nhau

19

Through friends

Qua bạn bè

20

I was born in Australia but grew up in England.

Tôi sinh ra ở úc nhưng lớn lên ở Việt Nam

21

What brings you to England?

Điều gì đã đem bạn đến với Việt Nam?

22

I’m on holiday

Tôi đi nghỉ

23

I’m on business

Tôi đi công tác

24

Why did you come to the UK?

Tại sao bạn lại đến nước Việt Nam

25

I came here to work.

Tôi đến đây làm việc

26

I came here to study

Tôi đến đây học

27

I wanted to live abroad

Tôi muốn sống ở nước ngoài

28

How long have you lived here?

Bạn đã sống ở đây bao lâu rồi?

29

I’ve only just arrived

Tôi vừa mới đến

30

A few months

Vài tháng

31

Just over two years

Khoảng hơn 2 năm

32

How long are you planning to stay here

Bạn định sống ở đây bao lâu?

33

Another year

1 năm nữa

34

Do you like it here?

Bạn có thích ở đây không?

35

I like it a lot

Mình rất thích

36

What do you like about it?

Bạn thích ở đây ở điểm nào?

37

I like the food

Tôi thích đồ ăn

38

I like the weather

Tôi thích thời tiết

39

I like the people

Tôi thích con người

40

When’s your birthday?

Sinh nhật bạn ngày nào

41

Who do you live with?

Bạn ở với ai?

42

Do you live with anybody?

Bạn có ở với ai không?

43

I live with a friend

Tôi ở với 1 ngừơi bạn

44

Do you live on your own?

Bạn ở 1 mình à

45

I share with one other person

Mình ở với 1 người nữa

46

What’s your email address?

Địa chỉ email của bạn là gì?

47

Could i take your phone number?

Cho mình số đt của bạn được không?

48

Are you on Facebook?

Bạn có dùng facebook không?

49

Do you have any brothers or sisters?

Bạn có anh chị em không?

50

Yes, I’ve got a brother.

Tôi có một em trai

51

No, I’m an only child

Không, tôi là con một.

52

Do you have any children?

Bạn có con không?

53

I don’t have any children

Tôi không có con

54

Do you have any grandchildren?

Ông/Bà có cháu không?

55

Are your parents still alive?

Bố mẹ bạn còn sống chứ?

56

Where do your parents alive?

Bố mẹ bạn sông ở đâu?

57

What does your father do?

Bố bạn làm nghề gì?

58

Do you have a boyfriend?

Bạn có bạn trai chưa?

59

Are you seeing anyone?

Bạn có đang hẹn hò với ai không?

60

I’m seeing someone.

Tôi đang hẹn hò.

61

What are their names?

Họ tên gì?

62

They’re called Neil and Anna

Họ tên là Neil và Anna

63

What’s his name?

Anh ấy tên gì?

64

What do you like doing in your spare time?

Bạn thích làm gì khi có thời gian rảnh rỗi?

65

I like listening to music

Tôi thích nghe nhạc

66

I love going out

Tôi thích đi chơi

67

I enjoy travelling

Tôi thích đi du lịch

68

I don’t like nightclubs

Tôi không thích các câu lạc bộ đêm

69

I’m interested in languages

Tôi quan tâm đến ngôn ngữ

70

Have you seen any good films recently

Gần đây bạn có xem bộ phim nào hay không?

71

Do you play any sports?

Bạn có chơi môn thể thao nào không

72

Yes, i play football

Có, tôi chơi đá bóng

73

Which team do you support?

Bạn cổ vũ đội nào

74

I support Manchester United.

Tôi cổ vũ MU

1
19 tháng 12 2017

dài v~~~~~~~~~

Viết về sở thích của bạn bằng tiếng anh Gợi ý:Bạn cần bốn bước để có thể viết một đoạn văn hoàn chỉnh:Một số từ vựng thường sử dụng khi nói về sở thích:– Hobby: sở thích– To be crazy about : cuồng cái gì đó– Very interested in..: rất thích – Enable (sb) to do (sth): có thể giúp (ai đó) làm gì…– Like/ enjoy/love/…: thích– Have a passion for : đam mê về…– Do lots of : làm...
Đọc tiếp

Viết về sở thích của bạn bằng tiếng anh 
Gợi ý:
Bài tập Tất cả

Bạn cần bốn bước để có thể viết một đoạn văn hoàn chỉnh:

  1. Một số từ vựng thường sử dụng khi nói về sở thích:

– Hobby: sở thích
– To be crazy about : cuồng cái gì đó
– Very interested in..: rất thích 
– Enable (sb) to do (sth): có thể giúp (ai đó) làm gì…
– Like/ enjoy/love/…: thích
– Have a passion for : đam mê về…
– Do lots of : làm điều gì đó thường xuyên
– To be fond of sth/sb: thích làm cái gì/ ai đó
– To be into sth/sb: say mê điều gì/ ai đó

  1. Đặt vấn đề, các câu hỏi dàn ý về sở thích:

– What is your hobby?

– When did you start it?

– How do you enjoy it?/ What do you think about it?/ How do you feel about it?/ How do you like it?

– Why do you like/enjoy it?

– How long do you think you will continue with your hobby?

  1. Gợi ý trả lời:

– My hobby is…(walking, reading book, shopping, playing games, cooking…)

– I started when …(I was young/ I was a child/ I was ten years old…)

– Firtly, I …, then I …

– I spend + (số đếm) + hours on it

– Because I can learn about many things in…, it make me feel relaxed

– I would never stop…, I don’t know…

  1. Tập viết đoạn văn

– One of my hobbies is listening to music, especially English songs. My hobby started when I was a first – year student at Da Nang University of Technology. I spend much time on it. I can listening when I am doing my housework such as clean the floor, wash clothes, wash dish…or when I sleep…I love Taylor Swift, Rihana…they are great singers. I can learn English vocabulary when listening to English songs and it also make me feel relaxed.

I think it a good hobby and I will never stop it.

Một trong những sở thích của tôi là nghe nhạc, đặc biệt là các bài hát tiếng anh. Sở thích của tôi bắt đầu có khi tôi là sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Bách khoa Đà Nẵng. Tôi dành nhiều thời gian cho nghe nhạc khi đang làm việc nhà như quét nhà, giặt quần áo hay rửa bát…hoặc khi tôi ngủ. Tôi thích Taylor Swift và Rihana…họ là những ca sỹ rất tuyệt vời. Tôi có thể học từ vựng tiếng anh khi nghe nhạc và nó cũng làm tôi cảm thấy thư giãn nữa.

Tôi nghĩ đó là một điều tốt và tôi sẽ không bao giờ từ bỏ nó.

 

Bây giờ thì bạn đã biết cách viet doan van ve so thich bang tieng anh chưa nào? Chỉ cần làm theo 4 bước đơn giản như hướng dẫn trên chắc chắn việc viết một đoạn văn không còn quá khó phảu không. Hi vọng bài viết này bổ ích với các bạn. Cầm bút lên và tập viết xem sao nhé!

4
6 tháng 7 2016

I think listening to music is my hobby. I love listening to all kind of music when I do my housework, when I do not have anything to do, or even when I have meal. I love all kinds of music; country, pop, rock and roll, and other kind of music. I am interested in hearing them because all songs bring me back my lovely memories. And they bring me energy to clean my sould. Most of the time, I love listening to music to relax my body. The music can make everything funier. Listening to some new songs is awesome. You can see the life is more beautiful.

6 tháng 7 2016

so-thich-tieng-anh-am-nhac

MY HOBBY IS MUSIC

Hobby is one of the most important things we should have in our lives. It is something that you enjoy doing, something that brings relief of the daily grind and allows you to relax. Of all hobbies in the world, I like music the most. For me, music is the best hobby ever. You should look around and you can see that music is everywhere.
I enjoy music and I listen it every single day. There are a lot of different styles of music for you to choose and enjoy. If I am in good mood, I prefer to listen some energy rock music that keep me happy and full of power. If I am tired, I chose some calm, relaxing songs. Music can speak, through music people can express feelings and emotions. When you hear something that looks like you, that you understand it easily, you start to love it. There are several different ways to enjoy music as your hobby. When you discover an artist or musician that you satisfies, it’s clear that you want to collect all of their works. Not only listening to music, a music collection is a great hobby to have, too. 

 

22 tháng 3 2022

1 old

2 teach

3 have

4 lunch

5 my

6 on

7 mondays 

8 dinner

9 listen

10 movie

 

PART A: ListeningI. Mi and Nam are talking about what they will do if they become the president of the 3Rs club. Listen and fill one word in each gap to complete the table for their ideas. (1.0m)Mi’s ideaPut a recycling bin in every (1) .………………………..………(2) ………………………..…… energy - saving lights.Nam’s idea(3)…………………….………..students to go to school by bus.Set up a gardening (4) …………………………….II. Listen again...
Đọc tiếp

PART A: Listening

I. Mi and Nam are talking about what they will do if they become the president of the 3Rs club. Listen and fill one word in each gap to complete the table for their ideas. (1.0m)

Mi’s idea

Put a recycling bin in every (1) .………………………..………

(2) ………………………..…… energy - saving lights.

Nam’s idea

(3)…………………….………..students to go to school by bus.

Set up a gardening (4) …………………………….

II. Listen again and write True (T) or False (F). (1.0m)

Statements

T - F

1. Mi is from class 6E and Nam is from class 6A.

2. Nam thinks, he will organize some uniform fairs.

3. At uniform fairs, students can swap their new uniforms.

4. Students can grow flowers in the school garden.

1. ………….

2. ………….

3. ………….

4. ………….

PART B: Phonetic

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

1. A. thank

B.that

C. this

D. those

2. A. arm

B. charm

C. farm

D. warm

3. A. come

B. home

C. some

D. none

4. A. cow

B. now

C. how

D. show

PART C: Language focus (2.5 ms)

Choose the best answer (A, B, C or D) to complete these sentences.

1. Many students …………….. aerobics to keep fit.

A. have B. go C. play D. do

2. We will have a …………….. to take care of our health.

A. home robot B. doctor robot C. teaching robot D. worker robot

3. In the future, I will live ………………….because I like swimming.

A. in the mountain B. on the Moon C. on the ocean D. under the ground

4. My future house will have a hi-tech robot to ……………………..the floors.

A. clean B. cleaning C. cleaned D. to clean

5.We might have a ……………………. TV so we can watch TV programs from space.

A. wire B. wireless C. wiring D. wires

6. Hoa has never ……………………… to London .

A. been B. is C. was D. be

7. VTV1 is a ………………………. channel.

A. local B. national C. international D. B&C

8. In the future, we won’t go on holiday to the beach but we ________ go on holiday to the moon.

A. must B.can’t C.might D. won’t

9. If we throw trash on the road, we will_________our environment.

A. pollution B. pollute C. polluting D. to pollute

10. They couldn’t go on a picnic ______________the weather was bad.

A. because B. when C. but D. or

PART D: Reading (2.0ms)

I. Read the text and answer the questions: (1ms)

A robot cannot think or do things alone. People use a computer to control it. Today, robots are not very popular because they are too expensive, but they are very useful. They can help us save a lot of time and work. A robot can do the same work for 24 hours, and yet, it does not complain or get tired. In the US, people use robots to guard some important places. These robots can listen to certain noises and send signals for help if there’s trouble or danger. In Japan, people use robots in factories to build cars. In the future, scientists will design many types of intelligent robots. Their robots will be able to do many more complicated things. However, some people do not like robots. They fear (sợ) that one day robots will be too powerful.

1. Questions:

1. Why do people use a computer to control a robot?

…………………………………………………………………………..

2. Why aren’t robots popular today?

……………………………………………………………………………………………

3. What do people in the US use robots for?

……………………………………………………………………………………

4. What do robots in factories in Japan do?

…………………………………………………………………………………….

II. Complete the passage with the words provided: (1ms)

Against – team – score - competitive

There are two main kinds of sports: (1) ……………..... sports and individual sports. Team sports are such sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (2).......……………… each other. They compete against each other in order to get the best (3).....………………. ., for example, in a football game, if team A gets 4 points and team B gets 2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes called (4)………………….. sports.

PART E: Writing (2.5ms)

I. Rewrite these sentences as directed in the brackets. (1.0m)

1. He was lazy, so he got a bad mark. (Rewrite this sentence with “because”)

-> ……………………………………………………………………………………..

2. It rained hard yesterday. I went to school on time. (Combine these sentences with “although”)

-> ……………………………………………………………………………………..

3. We make the air dirty because we use the car all the time. (Rewrite this sentence with “If”)

-> ……………………………………………………………………………………..

4. the/ Sydney/ city/ is/ cleanest/ world/ the/ in. (Rearrange the words to make a sentence)

-> ……………………………………………………………………………………..

(Giúp mk với, mk đang cần gấp)

6
15 tháng 5 2019

PART B: Phone

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

1. A. thank

B.that

C. this

D. those

2. A. arm

B. charm

C. farm

D. warm

3. A. come

B. home

C. some

D. none

4. A. cow

B. now

C. how

D. show

15 tháng 5 2019

PART C: Language focus (2.5 ms)

Choose the best answer (A, B, C or D) to complete these sentences.

1. Many students …………….. aerobics to keep fit.

A. have B. go C. play D. do

2. We will have a …………….. to take care of our health.

A. home robot B. doctor robot C. teaching robot D. worker robot

3. In the future, I will live ………………….because I swimming.

A. in the mountain B. on the Moon C. on the ocean D. under the ground

4. My future house will have a hi-tech robot to ……………………..the floors.

A. clean B. cleaning C. cleaned D. to clean

5.We might have a ……………………. TV so we can watch TV programs from space.

A. wire B. wireless C. wiring D. wires

6. Hoa has never ……………………… to London .

A. been B. is C. was D. be

7. VTV1 is a ………………………. channel.

A. local B. national C. international D. B&C

8. In the future, we won’t go on holiday to the beach but we ________ go on holiday to the moon.

A. must B.can’t C.might D. won’t

9. If we throw trash on the road, we will_________our environment.

A. pollution B. pollute C. polluting D. to pollute

10. They couldn’t go on a picnic ______________the weather was bad.

A. because B. when C. but D. or

18 tháng 1 2017

Hi ! Many of you may think I'm called Sue Pepper but that's just the name I use for work. My name is Kim Short, actually! I'm 21 and an actor. I've already been in several .....movies...... but now I'm working with my best friend. Holly, on a new TV programme. You can see it soon on Channel 12.

You'll see that I often get frightened because I have to go on unusual adventures like ...swimming.... with sharks on jumping off high rocks into a .....waterfall..... . My adventures are usually quite safe but some of them look really dangerous!

We were filming the programme in a place that's a long way away last week so someone had to fly me there in a helicopter every morning which was fun. I felt really ....important.......!

When we aren't filming.I like spending some quieter ......walking..... at home on our farm. My husband and I love horse-riding in the hills there.

THE END!

Bài mẫuLife in the city is full of activity. Early in the morning hundreds of people rush out of their homes in the manner ants do when their nest is broken. Soon the streets are full of traffic. Shops and offices open, students flock to their schools and the day's work begins. The city now throb with activity, and it is full of noise. Hundreds of sight-seers, tourists and others visit many places of interest in the city while businessmen from various parts of the world arrive to transact...
Đọc tiếp

Bài mẫuLife in the city is full of activity. Early in the morning hundreds of people rush out of their homes in the manner ants do when their nest is broken. Soon the streets are full of traffic. Shops and offices open, students flock to their schools and the day's work begins. The city now throb with activity, and it is full of noise. Hundreds of sight-seers, tourists and others visit many places of interest in the city while businessmen from various parts of the world arrive to transact business.

Then towards evening, the offices and day schools begin to close. Many of the shops too close. There is now a rush for buses and other means of transport. Everyone seems to be in a hurry to reach home. As a result of this rush, many accidents occur. One who has not been to the city before finds it hard to move about at this time. Soon, however, there is almost no activity in several parts of the city. These parts are usually the business centres.

With the coming of night, another kind of actịvity begins. The streets are now full of colorful lights. The air is cooler and life becomes more leisurely. People now seek entertainment. Many visit the cinemas, parks and clubs, while others remain indoors to watch television or listen to the radio. Some visit friends and relatives and some spend their time reading books and magazines. Those who are interested in politics discuss the latest political developments. At the same time, hundreds of crimes are committed. Thieves and robbers who wait for the coming of night become active, and misfortune descends upon many. For the greed of a few, many are killed, and some live in constant fear. To bring criminals to justice, the officers of the law are always on the move.

Workers and others who seek advancement in their careers attend educational institutions which are open till late in the night. Hundreds of them sit for various examinations every year. The facilities and opportunities that the people in the city have to further their studies and increase their knowledge of human affairs are indeed many. As a result, the people of the city are usually better informed than those of the village, where even a newspaper is sometimes difficult to get.

The city could, therefore, be described as a place of ceaseless activity. Here, the drama of life is enacted every day.
Bài dịch

Cuộc sống ở thành thị cuộc sống ở thành thị rất nhộn nhịp. Từ tờ mờ sáng hàng trăm người ùa ra khỏi nhà như đàn kiến vỡ tổ. Chẳng bao lâu sau đường phố đôngnghẹt xe cộ. Các cửa hàng và văn phòng mở cửa. Học sinh hối hả cắp sách đến trường và một ngày làm việc bắt đầu. Giờ đây thành phố hoạt đông nhộn nhịp và đầy ắp tiếng huyên náo. Hàng trăm người ngoạn cảnh, du khách và nhiều người khác viếng thăm những thắng cảnh của thành phố trong khi các doanh nhân từ nhiều nơi trên thế giới đến trao đổi công việc làm ăn.

Trời về chiều, những văn phòng và trường học bắt đầu đóng cửa. Nhiều của hàng cũng đông cửa. Lúc này diễn ra một cuộc đổ xô đón xe buýt và các phương tiện vận chuyên khác. Dường như mọi người đều vội vã về nhà. Kết quá của sự.vội vã này là nhiều tai nạn xảy ra. Những ai chưa từng đến thành phố cảm thấy khó mà đi lại vào giờ này. Tuy vậỵ không bao lâu sau một số khu vực của thành phố như ngừng hoạt động. Những nơi này thường là các trung tâm kinh doanh. 

Đêm xuống, một hình thức hoạt động khác lại bắt đầu. Đường phố tràn ngập ánh đèn màu. Bầu không khí dịu xuống và cuộc sống trở nên thư thả hơn. Giờ đây người tìm đến những thú vui giải trí. Nhiều người đến rạp chiếu bóng, công viên và câu lạc bộ, trong khi những người khác ở nhà xem ti vi và nghe đài phát thanh. Có người đi thăm bạn bè và bà con. Có người dành thì giờ đọc sách và tạp chí. Những người quan tâm đến chính trị bàn luận về những sự kiện chính trị nóng hổi. Cũng trong thời gian này, hàng trăm vụ trộm cướp diễn ra. Trộm cướp chờ đêm xuống để hoạt động, và vận rủi ập xuống nhiều ngưòi. Chỉ vì lòng tham của một sô ít người mà nhiều người sẽ bị giết, và nhiều người khác phải sống trong cảnh sợ hãi triền miên . Để đưa tội phạm ra trước công lý, các viên chức luật pháp luôn luôn sẵn sàng hành động.
Người lao động và những ngưòi muốn tiến triển trên con đường công
danh sự nghiệp của mình thì tham gia các lóp học ban đêm. Mỗi năm có hàng trăm người trong số họ tham dự vào nhiều kỳ thi khác nhau. Các phương tiện và cơ hội dành cho người dân thành thị để mở rộng học hỏi và gia tăng kiến thức nhân sinh thực sự rất phong phú. Do đó người dân ở thành phố luôn nắm bắt thông tin nhanh hợn người dân vùng nông thôn, nơi mà có khi ngay đến một tờ báo cũng khó kiếm. 

Tóm lại thành thị có thể nói là nơi của những hoạt động không ngừng 
nghỉ. Chính tại đây vở kịch cuộc đời tái diễn mỗi ngày.

 

 

New words:
1. flock (v): lũ lượt kéo đến, tụ tập, quây quanh
2 . throb (v): rộn ràng, nói rộn lên, rung động
3. sight-seer (n): người đi tham quan
4. transact (v): thực hiện, tiến hành; giải quyết
5. means of transport: phương tiện vận chuyển
6. commit (v): phạm phải
7. misfortune (n): rủi ro, sự bất hạnh, điều không may
8. descend upon (v): ập xuống bất ngờ, đến bất ngờ
9. greed (n): tính tham lam
10. to bring S.O to justice: đem ai ra tòa, truy tố ai trước tòa
11. on the move: di chuyển
12. facility (n): điều kiện thuận lợi, phương tiện dễ dàng

 

Living in a multiracial community

 

Bài mẫu
Living in a community where there are people of various races could be a rewarding and an exciting experience. Such a community is like a small world with many types and races of people in it. 

Everyone, young or old, enjoys listening to stories about people in other lands. We read books and newspapers to learn about the habits, customs and beliefs) of people who do not belong to our race, but when we live in a community composed of many races, we have the opportunity to meet and talk with people or various races. We can learn about their customs and beliefs directly from them. In this way, wẹ have a better understanding of their ways of life. For example, in Singapore and Malaysia, which are known as multi-racial countries, Malays, Chinese, Indians and others have lived together for several decades. They have learnt a lot about the cultures of one another, more than what they could have learnt by reading books or newspapers. By living together, they have also absorbed many of the habits of one another to their common benefit. 

Further, living in a multi-racial community teaches us how to respect the views and beliefs of people of other races. We learn to be tolerant and to understand and appreciate the peculiarities of those who are not of our race. In this way, we learn to live in peace and harmony with foreigners whose ways of life are different from ours in several respects. We become less suspicious of strangers and foreigners.

The relationship that develops among the people from common understanding in a multi-racial community makes life in such a community very exciting. Any celebration of any race becomes a celebration of all the other races. Thus, there is a lot of fun and excitement during every celebration. In this way, better understanding is promoted among the peoples of the world. Through each of the races of the people in a multi-racial community, we come to know about their respective countries. For example, through the Chinese and the Indians in Malaysia or Singapore we have come to know much about China and India. As a result, we have a better understanding of the peoples of China and India as a whole. 

It could therefore be said that life in a multi-racial community teaches us many useful lessons in human relations.


Bài dịch
Sống trong một cộng đồng đa chủng tộc Sống trong một cộng đồng mà các cư dân thuộc nhiều chủng tộc khác nhau có.thê là một trải nghiệm thú vị và bổ ích. Một cộng đồng như thế cũng giống như một thế giới thu nhỏ gồm nhiều sắc tộc và kiểu tính cách. 

Tất cả mọt người, dù già hay trẻ, đều thích nghe chuyện kể về những người dân xứ khác. Chúng ta đọc sách, báo để biết về những thói quen phong tục và tín ngưỡng của các dân tộc khác, nhưng khi chúng ta sống trong một cộng đồng đa sắc tộc, chúng ta có cơ hội gặp gỡ và trò chuyện với người dân.thuộc nhiều chủng tộc khác nhau. Chúng ta có thể trực tiếp học hói về những phong tục và tín ngưỡng của họ. Băng cách này, chúng ta có thể hiểu nhiều hơn về lối sống của họ. Chẳng hạn như tại Singapore và Malaysia, những nước được xem là đa Sắc tộc, người Mã Lai, Trung Quốc, Ấn Độ và các sắc dân khác đã chung sống với nhau qua vài thập kỷ. Họ đã học hỏi rất nhiều về văn hóa của nhau mà việc đọc sách báo không .thể sánh bằng. Qua việc chung sống với nhau, họ cũng đã tiếp thu nhiều tập quán của nhau đế mang lại lợi ích chung cho cộng đồng. 

Thêm vào đó, cuộc sống trong một cộng đồng đa sắc tộc dạy cho ta biết tôn trọng quan điểm và tín ngưỡng của dân tộc khác. Chúng ta biết khoan dung, hiểu biết và đánh giá cao nét đặc thù của những người không thuộc chủng tộc mình. Bằng cách này, chúng ta học chung sống trong hòa bình và hòa thuận với những người ngoại quốc mà lối sống của họ khác chúng ta trên vài phương diện. Chúng ta trở nên ít nghi ngại những người lạ và người nước ngoài. 

Mối quan hệ nảy sinh giữa các dân tộc từ sự hiểu biết chung trong một cộng đồng đa sắc tộc làm cho cuộc sống trong cộng đồng như thế trở nên hết sức thú vị. Bất kỳ lễ ký niệm của một dân tộc nào cũng trở thành lễ ký niệm của tất cả các dân tộc khác. Nhờ vậy có rất nhiều niềm vui thích và thú vị trong mỗi một dịp lễ hội. Bằng cách này, sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc trên thế giới được đẩy mạnh. Thông qua mỗi một dân tộc trong cộng đồng đa chủng tộc, chúng ta dần dần hiểu biết về quốc gia mà họ là đại diện. Chẳng hạn, thông qua người Trung Quốc và Ấn Độ ở Malaysia hay Singapo. chúng ta biết nhiều về Trung Hoa và Ấn Độ. Vì vậy chúng ta hiểu nhiều hơn về tổng thể dân tộc và đất nước Trung Hoa và Ấn Độ. 

Vì thế có thể nói rằng cuộc sống ở một cộng đồng đa chủng tộc dạy cho ta nhiều bài học hữu ích về mối quan hệ của con người.

 

 

New words:
1. race (n): chủng tộc, giống người
2. belief (n): tín ngưỡng
3. composed (adj): gồm có, bao gồm
4. multi-racial (adj): đa chủng tộc, nhiều chủng tộc
5. decade (n): thời kỳ mười năm, thập kỷ
6. absorb (v): hấp thu
7. peculiarity (n): tính chất riêng, nét riêng biệt, nét đặc biệt
8. in peace and harmony with: trong hòa bình và hoà thuận
9. promote (v): nâng cao, xúc tiến, đẩy mạnh
10. as a whole: nói chung, toàn bộ

 

A visit to a famous city

 

Bài mẫu
A few months ago my father and I visited Singapore, one of the most famous cities in Asia. 

Singapore, a small island, lies at the southern and of West Malaysia. A long and narrow piece of land joins Singapore with Johore Hahru, the southern-most town of West Malaysia. Singapore is now an independent.

The city of Singapore is extremely beautiful. It is well known for its centres of business and other activities. There are many places of interest such as the Tiger Balm Garden, the Botanical Gardens and Raffles Museum. There are also many important centres of learning such as the University of Singapore, Science Centre, the Nanyang University and the Polytechnic. Being a famous city, hundreds of people come every day from various parts of the world to do business or to enjoy the sights of the city. Singapore therefore has large and beautiful airports and its harbours are full of ships. 

There are many night schools where people who cannot go to the day schools for some reason or other can continue their studies. And, the government of Singapore is still doing its best to make further improvements in the city for the benefit of the people. 

During my stay in Singapore, I went out every day with my father to see the beautiful and interesting places and things in the city. One day we went to the Tiger Balm Garden where I saw several statues of people, animals and other strange creature beautifully made and kept. The sea near this garden makes this a pleasant place to visit. We spent almost half of the day at this place. 

Another day we visited the museum where I saw hundreds of curious things preserved for scholars and others. It was indeed an education to see all those things. There is so much to learn here that every visit by any person is sure to add to his knowledge. 

I also visited some of the harbours and saw the large ships anchored there. The sight of the ships aroused a desire in me to cross the oceans and go round the world. I was indeed deeply impressed by the activities at the harbour. 

Then every night, I went round the town and visited some of the parks and other places of interest. The numerous sights and the constant stream of traffic kept the city alive. I visited a few of the cinemas as well. In short, I enjoyed every moment of my stay in this famous city of Singapore Bài dịch
Cách đây vài tháng, bố tôi và tôi đi tham quan Singapore, một trong những thành phố nổi tiếng nhất châu Á. 

Singapore là một hòn đảo nhỏ nằm ở phía nam và thuộc miền trung tây Ma1aysia. Một dải đất nhỏ và hẹp nối liền Singapore với Johore Bahru, thành phố cực nam của vùng Tây Malayxia. Singapore hiện nay là một quốc gia độc lập. 

Thành phố Singapore cực kỳ diễm lệ. Nó nổi tiếng bởi những trung tâm buôn bán và các hoạt động khác. Có nhiều thắng cảnh như Vườn Tiger Banh, vườn sinh học và viện Bảo tàng Raffles. Ngoài ra còn có nhiều trung tâm nghiên cứu quan trọng như Đại học tổng hợp Singapore, Trung tâm khoa học, Đại học Nanyang và Đại học Bách khoa. Vì là một thành phố nổi tiếng nên hàng ngày có hàng trăm người từ các nước khác nhau trên thế giới đến để làm việc hay chiêm ngưỡng cảnh quan thành phố. Vì thế Singapore có những sân bay to và đẹp, còn những hải cảng của nó lúc nào cũng tấp nập tàu bè. 

Có những lớp học ban đêm cho những người không thể đến trường vào ban ngày vì một lý do nào đó để họ tiếp tục học tập. Và hiện nay chính phủ Singapore đang làm hết sức mình để ngày càng phát triển thành phố vì lợi ích cho người dân Singapore. 

Trong khi dừng chân ở Singapore, hàng ngày tôi ra phố dạo chơi với bố và ngắm nhìn cảnh vật thi vị rà đẹp đẽ của thành phố. Một ngày nọ tôi đến vườn Tiger Balm nơi tôi thấy có vài bức tượng người, nhiều loài thú và những tạo vật lạ kỳ được tạo tác và gìn giữ rất công phu. Chúng tôi ở đó gần nửa ngày. 

Chúng tôi cũng tham quan viện bảo tàng, ở đó tôi thấy hàng trăm thứ quý giá được giữ gìn cho các học giả và những người khác. Thật là một cơ hội học tập khi được xem tất cả các vật này. Ở đây có rất nhiều điều để học hỏi đến nỗi bất cứ người nào đến thăm viện bảo tàng cũng có thêm kiến thức cho mình. 

Tôi cũng đi thăm vài hải cảng và thấy những con tàu lớn thả neo ở Đó. Cảnh tượng tàu bè khuấy động trong tôi ước muốn vượt đại dương đi vòng quanh thế giới. Các hoạt động ở bến cảng thật sự gây cho tôi ấn tượng sâu sắc. 

Rồi mỗi đêm tôi đều đi quanh thành phố viếng thăm những công viên và thắng cảnh khác. Vô số ánh đèn và dòng xe cộ bất tận làm thành phố rất sống động. Tôi cũng đến thăm một vài rạp chiếu bóng. Tóm lại tôi yêu thích mỗi khoảnh khắc tôi sống tại thành phố Singopore nổi tiếng này.

 

 

New words:
1. places of interest: những nơi đáng chú ý, những nơi thú vi
2. strange creatures: những sinh vật lạ
3. curious (adj): ham hiểu biết, tò mò, hiếu kỳ
4. anchor (v): bỏ neo, thả neo
5. arouse a desire: gợi lên sự khao khát
6. impress (v): gây ấn tượng
7. numerous lights: nhiều ánh đèn
8. scholar (n): thành phần trí thức

 

 

An unusual opportunity I had

 

Bài mẫu
Seldom does one have opportunity of seeing a fight between a tiger and a crocodile. I, however, had this opportunity one day when I went with my father into a forest in search of some wild plants. 

I had never been to a forest before. Therefore, whatever I saw in the forest interested me greatly. I looked ạt the rich vegetation all round as well as the variety of colourful flowers and birds, large and small. I saw the activity of some of the wild creatures, such as snakes, squirrels and insects. Occasionally, I heard the cry of some strange animal in pain, perhaps while being eaten by a larger animal. I also heard some rustling noises in the undergrowth; but I was not afraid of all these. Such things, I knew, were natural to the forest. 

My father whose only interest was in the type of plants he wanted for my mother's garden, however, paid little attention to the sounds and movements in these green depths. He continued his search for more and more of those plants until we reached one of the banks of a large river in the forest. There we stopped for a while to enjoy the sights around. 

The scene was peaceful. Then, to our surprises and honor, we saw a tiger on the other side of the river. It was moving quietly and cautiously towards the water for a drink. A hush fell upon the jungle. My father and I were now too frightened to move from there. 

However, as the tiger put its mouth into the river there was a sudden swirl of the waters, and before the tiger could rush out, it was seized by a huge crocodile. The tiger's howl of pain and anger filled me and my father with terrors. Yet we waited there to see the end of the struggle between these two lords of the forest and the river. The crocodile had the advantage from the beginning. It used all its strength to pull the tiger deeper into the water, and the tiger too fought desperately to free itself from the jaws of the merciless reptile; but the tiger soon gave up the struggle and all was quiet again. I now felt pity for the tiger which had died just to slake its thirst. 

Then, my father reminded me of the narrow escape that we had ourselves had. If the tiger had been on this side of the river, one of us might have died in the way the tiger did, a victim of animal appetite. And as we were returning home, I began to think of the struggle for life and savagery that lurks beneath peaceful scenes. 



 Bài dịch
Rất hiếm khi người ta có dịp xem một trận đánh nhau giữa một con hổ và một con cá sấu. Tuy nhiên tôi đã từng có cơ hội này vào một ngày nọ, khi cùng với bố tôi vào rừng để tìm cây dại. 

Trước đó, tôi chưa bao giờ bước chân vào rừng. Vì thế bất cứ điều gì tôi thấy trong khu rừng đó cũng làm cho tôi thích thú. Tôi nhìn những loại thảo mộc sum xuê ở khắp nơi cũng như những loại hoa cỏ và chim muông lớn nhỏ sặc sỡ đủ màu. Tôi thấy những loài thú hoang như rắn sóc và côn trùng đang hoạt động. Thỉnh thoảng tôi nghe tiếng kêu của một loài thú lạ bị thương, có lẽ là bị một con thú lớn hơn ăn thịt. Tôi còn nghe thấy tiếng xào xạc của những lùm cây thấp; nhưng tôi không sợ. Tôi biết những điều này là phải có trong một khu rừng. 

Cha tôi chỉ quan tâm đến nhũng loại cây mà ông muốn trồng trong vườn của mẹ nên ít để ý tới những âm thanh và hoạt động trong khu rừng rậm sâu thẳm này. Ông mải mê tìm thêm nhiều cây dại cho đến khi chúng tôi đến bên bờ một con sông lớn trong rừng. Chúng tôi dừng lại đó một chốc để ngắm cảnh vật xung quanh. 

Khung cảnh rất thành bình. Thế rồi hết sức ngạc nhiên và sợ hãi, chúng tôi thấy một con hổ bên kia bờ sông. Nó đang lặng lẽ và thận trọng tiến tới để uống nước. Im lặng bao trùm lên khu rừng rậm. Cả cha tôi và tôi đều kinh sợ đứng chôn chân một chỗ. 

Tuy nhiên, khi con hổ cúi sâu xuống mặt sông, bất ngờ một xoáy nước xông lên và, không kịp chạy thoát, con hổ đã bị một con cá sấu khổng lồ tóm chặt. Tiếng rú đau đớn và giận dữ của con hố làm tôi và cha tôi hết sức kinh hoàng. Nhưng chúng tôi vẫn đứng để xem kết cục của trận quyết chiến giữa hai loài chúa tể của rừng xanh và sông nước. Con cá sấu có lợi thế ngay từ lúc đầu. Nó dùng hết sức kéo con hổ xuống nước, và con hổ cũng chiến đấu một cách tuyệt vọng để thoát khỏi hàm con cá sấu tàn bạo. Những chẳng bao lâu sau con hổ thua cuộc và im lặng lại trùm lên khu rừng. Lúc đó tôi cảm thấy đáng thương cho con hổ bị chết chỉ vì khát nước. 

Thế rồi cha tôi nhắc tôi nhớ đến sự thoát chết mong manh vừa qua. Nếu con hổ ở bờ sông bên này, hẳn là một trong hai chúng tôi đã chết như con hổ, nạn nhân của loài thú khát máu. Và trên suốt quãng đường về nhà, tôi bắt đầu nghĩ về sự đấu tranh để sinh tồn và sự bạo tàn ẩn sâu dưới cái vẻ thanh bình của cuộc sống. 


 

 

 

New words:
1. rustling noise (n): tiếng động sột soạt, xào xạc
2. in these green depths: trong sâu thẳm của khu rừng, trong cùng thẳm của khu rừng
3. cautiously (adv): cẩn thận, thận trọng
4. hush (n): sư im lặng
5. swirl (n): chỗ nước xoáy, chỗ nước cuộn
6. howl (n): rú (đau đớn)
7. fill (v): làm tràn ngập, làm đầy
8. terror (n): sự kinh hoàng, nỗi khiếp sợ
9. merciless (adj): nhẫn tâm, tàn nhẫn
10. reptile (n) : loài bò sát
11. slake one's thirst : làm cho đỡ khát, giải khát
12. savagery (n) : sư tàn bạo, sư độc ác, hành vi tàn bạo, hành vi độc ác
13. 1urk (v) : ngấm ngầm, ẩn nấp, núp, trốn



 

 

The value of libraries

 

Bài mẫu
A good library is an ocean of information, whose boundaries continue to extend with the endless contribution of the numerous streams of knowledge. Thus, it has a peculiar fascination for scholars, and all those whose thirst for knowledge is instable. 

The usefulness of libraries in the spread of knowledge has been proved through the years. The field of knowledge is so extensive and life is so brief that even the most avid reader can never expect to absorb it all. Those who have a love for knowledge, therefore, try to master only a small fraction of it. Even this requires reading of hundreds of books, cheap and expensive, new and old. But few people are able to buy all the books on the subject in which they wish to attain proficiency. It is therefore necessary for them to visit a good library, where they can read a great variety of books on the subject they love. Besides, many old and valuable books on certain subjects are found only in a good library. Even the original manuscript of an author, who died several years ago, can be found in it, sometimes. 

Today, men everywhere have discovered the benefits of learning. More and more books are being written to extend human knowledge and experience. Governments and individuals throughout the world are, therefore, opening more and more libraries to enable people to read as many books as possible. Libraries have been opened even in the remotest regions of the earth, so that people who are unable to buy books from the towns can still gain access to the various sources of knowledge. Mobile libraries serve the people in various parts of the earth. 

The importance of libraries, however, is felt most acutely by students in schools and universities, where most students are engaged in deep studies. The number of books that a student has to study, especially at a university, is so large that unless he comes from a rich family, he can hardly buy them all. Besides, many of the books may not be available in the book-shops within his reach. It is therefore to his advantage to visit a good library. 

Some people even have then own private libraries in which they spend their leisure, reading the books that they have collected over the years and drive great intellectual benefit and pleasure. 

In short, libraries have contributed so much to the extension of knowledge that they have become almost indispensable to all literate men. 



 Bài dịch
Một thư viện lớn là một đại dương của thông tin mà ranh giới của nó tiếp tục mở rộng với sự đóng góp vô tận những dòng suối tri thức không bao giờ ngừng lại. Vì vậy nó có sức quyến rũ đặc biệt đối với các học giả và những người khát khao chân trời kiến thức. 

Sự hữu dụng của thư viện trong việc truyền bá kiến thức đã được Minh chứng hàng bao năm qua. Cánh đồng của tri thức thì quá rộng và cuộc đời thì quá ngắn cho nên ngay cả những độc giả tham lam nhất cũng đừng bao giờ mong rằng sẽ đọc được tất cả. Vì thế, những người yêu mến tri thức chỉ nắm vững một phần nào đó mà thôi. Mà chỉ thế thôi cũng phải đọc hàng trăm quyển sách, rẻ và đắt, mới và cũ. Nhưng ít ai có thể mua tất cả những quyển sách về chuyên môn mà họ muốn thành thạo. Vì thế họ cần phải đến thư viện nơi họ có thể đọc thật nhiều sách về chủ đề yêu thích. Hơn nữa nhiều quyển sách quí giá chỉ có trong thư viện. Đôi khi cả một bản thảo nguyên gốc của một tác giả qua đời cách đây vài năm cũng có thể tìm thấy trong thư viện. 

Ngày nay, con người ở khắp nơi đã phát hiện ra lợi ích của việc học tập. Ngày càng có nhiều cuốn sách được viết để mở rộng kiến thức và kinh nghiệm con người. Vì thế các chính phủ và cá nhân trên thế giới không ngừng mở những thư viện giúp người ta đọc càng nhiều sách càng tốt. Thư viện cũng xuất hiện tại ngay cả ở những vùng xa xôi nhất của trái đất để những ai không thể mua sách từ thành phố vẫn có thế tiếp thu những nguồn kiến thức đa dạng. Những thư viện di động phục vụ người đọc sách ở mọi nơi trên thế giới. 

Tuy nhiên tầm quan trọng của thư viện là dễ thấy nhất ở sinh viên, học sinh các trường phổ thông và đại học, nơi mà phần lớn học sinh luôn bận rộn nghiên cứu. Con số những quyển sách mà một sinh viên phải nghiên cứu đặc biệt ở trường đại học là khá lớn đến nỗi gần như không thể mua hết được, trừ khi gia cảnh của anh ta hết sức giàu có. Hơn nữa, nhiều quyển sách có thể không có sẵn trong hiệu sách để anh ta mua. Vì vậy đến thư viện rất là tiện lợi. 

Một số người có thư viện riêng để khi nhàn rỗi đọc những quyển sách họ đã sưu tập hàng bao năm trời và mang về niềm vui và nguồn tri thức. 

Tóm lại, thư viện đã đóng góp rất nhiều trong việc mở mang kiến thức đến nỗi nó trở nên không thể thiếu được đối với tất cả con người. 

 

 

 

New words:
1. fascination (n): sự thôi miên; sự mê hoặc, sự quyến rũ
2. instable (adj): không ổn định
3. avid (adj): khao khát, thèm khát, thèm thuồng
4. fraction (n): phần nhỏ, miếng nhỏ
5. to attain proficiency (v): trở nên thành thạo, giỏi giang
6. manuscript (n): bản viết tay
7. acutely (adv): sâu sắc
8. intellectual (adj): (thuộc) trí tuệ
9. to drive great intellectual benefit: theo đuổi lợi ích tri thức lớn
10. indispensable (adj): tuyệt đối cần thiết, không thể thiếu được
11. literate men (n): những người có học



 

 

A horrible sight

 

Bài mẫu
On the main roads of West Malaysia accidents occur almost every day. Most of them are caused by young drivers who are long of speed. The recklessness has caused the death of even careful drivers. What I am about to relate concems the death of some young people, resulting from the reckless driving of a young man. 

On the day in question, I was travelling with my brother to Ipoh. As my brother's car was old, he had to drive slowly. We left Singapore, our hometown, very early in the morning, so that we could reach our destination before . The slow journey soon made me so tired that I fell asleep. However, we broke our Journey at Yong Peng, a small town in Johore for some refreshment. When we resumed our journey, we saw a number of badly damaged vehicles in front of the Police Station of that town. My brother then began to talk about the various accidents that he had seen on that road. I began to grow uneasy about the rest of the journey. My brother had told me that most of the accidents occurred within a few miles of that town. I now began to fear for our own safety. Then, suddenly, a car, running at great speed, outtook our car. My brother then predicted that the car would be involved in an accident soon. After that my heart began to beat fast. 

The car was soon out of sight. My brother, however, assured me that I would have an opportunity to see a very bad accident, and sure enough, we soon arrived at a distressing scene. 

The car that had overtaken our car was in a ditch and four young girls were lying dead on the road-side. Their faces and clothes were covered with blood. Some people were trying to extricate the other occupants, including the young driver, who were still alive in the car. But all of a sudden, the car was on fire, and their efforts failed. Thus, the occupants in the car were burnt alive, and it was indeed heart-rending to hear their last screams. Soon a fire engine and the police arrived with an ambulance, but it was too late. 

This was indeed a horrible sight, and even today the mention of accidents reminds me of those piteous screams of the dying ones in that car. 


 Bài dịch
Trên những con đường chính ở Tây Malayxia tai nạn xảy ra hầu như mỗi ngày. Phần lớn các tai nạn là do những tay lái trẻ ưa thích tốc độ. Sự liều lĩnh của họ đã gây nên cái chết của những lái xe thận trọng khác. Những gì tôi sắp kể sau đây liên quan đến cái chết của một số thanh niên gây ra do sự khinh suất của một tài xế trẻ. 

Vào một ngày như vậy, tôi đang trên đường đến Ipoh với anh tôi. Vì chiếc xe đã cũ, anh tôi phải lái rất chậm. Chúng tôi từ giã Singapore quê hương chúng tôi vào buổi sáng sớm để có thể đến nơi trước khi trời tối. Chuyến khởi hành chậm chạp chẳng mấy chốc làm tôi buồn chán đến ngủ thiếp đi. Tuy nhiên, chúng tôi dừng lại ở Yong Pens, một thị trấn nhỏ ở Johore để mua thực phẩm tươi. Khi lên đường trở lại, chúng tôi thấy vài chiếc xe hỏng nặng trước sở cảnh sát của thành phố. Anh tôi bắt đầu kể về những tai nạn anh đã chứng kiến trên con đường đó. Còn tôi cảm thấy bồn chồn suốt cả quãng đường còn lại. Anh tôi báo tôi rằng phần lớn các tai nạn xảy ra cách thị trấn đó vài dặm. Lúc đó tôi cảm thấy lo sợ cho sự an toàn của chúng tôi. Thế rồi bỗng nhiên một chiếc xe hơi chạy hết tốc lực vượt qua xe chúng tôi. Anh tôi đoán rằng thế nào chiếc xe kia cũng gây tai nạn. Sau đó tim tôi bắt đầu đập nhanh hơn. 

Chẳng bao lâu, chiếc xe chạy khuất dạng. Nhưng anh tôi quả quyết với tôi rằng tôi sẽ được dịp nhìn thấy một tai nạn tồi tệ, và đúng như thế, một lát sau chúng tôi đi đến một quang cảnh thê lương. 

Chiếc xe đã vượt xe chúng tôi lúc này đang nằm trong con mương và bốn cô gái trẻ nằm chết trên đường phố. Mặt và quần áo họ bê bết máu. Một số người cố sức giải thoát hành khách còn sống trong xe, và người tài xế trẻ; nhưng thật bất ngờ, chiếc xe bùng cháy và nỗ lực của họ tiêu tan. Thế là những người trong xe bị thiêu sống và tiếng gào hấp hối của họ như xé lòng. Ngay sau đó, xe cứu hỏa và cảnh sát đến với xe cấp cứu nhưng đã quá muộn. 

Đây thật là một cảnh tượng kinh hoàng và cho đến tận hôm nay, khi nói đến tai nạn tôi lại nhớ đến những tiếng kêu cứu thảm khốc của những người sắp chết trong chiếc xe kia. 

 

 

 

New words:
1. recklessness (n): tính thiếu thận trọng, tính khinh suất, tính liều lĩnh
2. to be about to: định làm gì ngay, sắp làm gì
3. in question: được nói đến, được bàn đến
4. resume (v): bắt đầu lại, lại tiếp tục (sau khi nghỉ, dừng)
5. overtake - overtook - overtaken (v): vượt qua
6. ditch (n): rãnh, mương
7. extricate (v): gỡ, gỡ thoát, giải thoát
8. occupant (n): người sở hữu, người sử dụng
9. heart-rending (adj): đau lòng, não lòng
10. piteous (adj): thảm thương, đáng thương hại



 

 

Discuss the part that money plays in our lives

 

Bài mẫu
Money plays an important part in our lives. In several aspects, it is the most important thing in life. It is therefore much sought after. 

Without money we could not buy our food, clothes and all the other things that we need to live comfortably. We require money to travel, to buy medicine when we are ill and also to pay for the services rendered to us by others. In truth, money is almost indispensable to our survival. Most of our activities are therefore directed towards earning as much money as possible. 

We use money not only to meet the basic needs of life but also to pay for our own advancement. We use it for education which helps us to live a better life. Thousands of students are unable to attend school or continue their studies for want of money. Lack of money also causes great hardship and sorrow in hundreds of families. Thousands of people are dying everyday throughout the world because they are not able to pay their doctors fee or because they cannot buy nutritious food. 

As money is so important, many crimes are committed everyday in all parts or the world to gain possession of it. Some are driven by hunger and desperation to steal, rob, and even kill to get at least what they require to keep body and soul together. Others commit the most serious crimes out of sheer greed for money. Such people cause much trouble and unpleasantness in society, and to bring them to justice, large sums of money are spent by every government. 

Today, millions of dollars are being spent by the various governments in the world for the betterment of the people. Numerous schools and hospitals are being built, and hundreds of acres or land are being cultivated to produce more food for the growing population of the world. As a result, the world is gradually becoming a better place to live in. 

At the same time, however, much money is being wasted in producing deadly weapons of war. Countries which have more money than the others have become more powerful by strengthening their armed forces. This has led to rivalries among the powerful nations, and several parts of the world are in turmoil. All this shows what an important part money plays in human affairs. 


 Bài dịch
Tiền giữ vai trò quan trọng trong đời sống chúng ta. Trên một vài phương diện nào đó, tiền là quan trọng nhất trong cuộc sống. Vì vậy người ta chạy theo tiền. 

Không có tiền chúng ra không thể mua thực phẩm, áo quần và tất cả những vật dụng cần thiết cho một cuộc sống tiện nghi. Chúng ta cần tiền để đi lại mua thuốc khi đau ốm và trả cho những dịch vụ mà người khác làm cho chúng ta. Nói cho đúng, tiền hầu như không thể thiếu với sự tồn tại của chúng ta. Phần lớn các hoạt động của chúng ta vì thế hướng tới việc kiếm ra càng nhiều tiền càng tốt. 

Chúng ta dùng tiền bạc không chỉ để thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu trong cuộc sống mà còn để nâng cấp cuộc sống của mình. Chúng ta dùng tiền trong giáo dục để có cuộc sống tốt hơn. Hàng ngàn học sinh không thể đến trường hay tiếp tục học tập chỉ vì thiếu tiền. Việc thiếu tiền gây ra khó khăn và những nỗi lo lớn cho hàng trăm gia đình. Trên thế giới hàng ngàn người đang chết dần vì họ không có tiền đế đến bác sĩ hay vì họ không có tiền để mua thực phẩm giàu chất dinh dưỡng. 

Vì tiền quan trọng như thế nên hằng ngày trên thế giới diễn ra rất nhiều vụ phạm pháp để giành lấy quyền sở hữu tiền. Có người điên khùng vì đói khát và tuyệt vọng phải đi ăn cắp, ăn trộm và ngay cả giết người để ít nhất giữ cho phần hồn và phần xác của họ không phải lìa nhau. Có người phạm những tội ác nghiệm trọng nhất đơn giản chỉ vì tham tiền. Những người như vậy gây ra rất nhiều phiền toái và khó chịu trong xã hội và để đưa họ ra trước công lý, mỗi một quốc gia phải bỏ ra những món tiền rất lớn. 

Ngày nay, nhiều quốc gia đang bỏ ra hàng triệu đô la để cải thiện đời sống nhân dân. Nhiều trường học và bệnh viện đang được xây dựng. Hàng trăm mảnh đất đang được trồng trọt để sản xuất ra nhiều thực phẩm cho dân số đang gia tăng trên thế giới. Vì vậy thế giới dần dần trở thành một nơi cư ngụ tốt hơn. 

Tuy nhiên cùng lúc đó, rất nhiều tiền bị hoang phí để sản xuất những vũ khí giết người trong chiến tranh. Những quốc gia nhiều tiền hơn trở nên hùng mạnh hơn bằng cách tăng cường lực lượng vũ trang của họ. Điều này làm các cường quốc đi đến thù địch và nhiều nơi trên thế giới đang trong tình trạng rối loạn. Tất cả những điều đó nói lên rằng tiền quan trọng như thế nào trong cuộc sống con người. 

 

 

 

New words:
1. play an important part: đóng một vai trò quan trọng
2. in several aspects: xét trên một vài khía cạnh
3. render (v): render a service: giúp đỡ
4. in truth: thật sự, thật ra
5. survival (n): sự sống còn, sự tồn tại
6. not only... but also... không những... mà còn...
7. be unable to: không thể
8. 1ack of : thiếu 
9. hardship: sự gian khổ, sự thử thách gay go
10. at least: ít nhất
11. sheer (adj): chỉ là
12. at the same time: cùng lúc đó
13. in turmoil: trong tình trạng rối loạn, hỗn độn
14. affairs (n): công việc, cuộc sống



 

 

Science and its effects

 

Bài mẫu
One of the most striking features of the present century is the progress of science and its effects on almost every aspect of social life. Building on the foundation laid by the predecessors, the scientists of today are carrying their investigation into ever-widening fields of knowledge. 

Modern civilization depends largely on the scientist and inventor. We depend on the doctor who seeks the cause and cure of disease, the chemist who analyses our food and purifies our water, the entomologist who wages war on the insect pests, the engineer who conquers time and space, and a host of other specialists who aid in the development of agriculture and industry. 

The advance of science and technology has brought the different parts of the world into closer touch with one another than ever before. We are able to reach distant lands within a very short time. We are also able to communicate with people far away by means of the telephone and the wireless. The invention of the printing machine has made it possible for us to learn from books and newspapers about people in other lands. 

Indeed, man's curiosity and resourcefulness have been responsible for the steady stream of inventions that have created our civilization. 

At the same time, however, there have been harmful effects. Our machine civilization is responsible for numerous accidents and industrial rivalries among nations. Everyday hundreds of people are dying from serious wounds and injuries. Further, the rapid tempo of modern life results in wide-spread nervous disorder. Moreover, science, which has helped man to secure control over nature, has also made it possible for him to develop more deadly weapons or war. More and more countries are competing with one another in the production of war material. But in these instances the fault lies not with science, but rather with man’s intention to misuse the discoveries of science. 

Science is admittedly the dominating intellectual force of the modern age. 


 Bài dịch
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất trong thế kỷ hiện nay là sự tiến bộ của khoa học và ảnh hưởng của nó trên hầu như mọi mặt của cuộc sống xã hội. Xây dựng trên nền tảng của những người đi trước, các nhà khoa học ngày nay đang tiến hành nghiên cứu những lĩnh vực kiến thức lớn chưa từng có. 

Nền văn minh hiện đại phụ thuộc phần lớn vào các nhà khoa học và nhà phát minh. Cuộc sống chúng ta phụ thuộc vào các bác sĩ trong việc tìm kiếm nguyên nhân và cách chữa bệnh, vào các nhà hoá học phân tích thực phẩm và làm sạch nguồn nước uống, vào các nhà côn trùng học chiến đấu với các loại côn trùng gây hại, vào kỹ sư chinh phục thời gian và không gian và rất nhiều những chuyên gia khác góp phần vào sự phát triển của nông nghiệp và công nghiệp. 

Sự tiến bộ của khoa học và kỹ thuật đã làm cho các nước khác nhau trên thế giới xích lại gần nhau hơn bao giờ hết. Chúng ta có thể đến những vùng đất xa xôi trong một thời gian rất ngắn. Chúng ta có thể liên lạc với những người ở xa qua phương tiện điện thoại và máy vô tuyến. Việc phát minh ra máy in giúp chúng ta đọc sách, báo về con người ở những đất nước khác. 

Thật vậy tính tò mò và tài tháo vát của con người là nguyên nhân của nguồn phát minh bền vững tạo ra thời đại văn minh của chúng ta ngày 

Tuy nhiên, bên cạnh đó khoa học cũng có những ảnh hưởng tai hại. Thời đại văn minh máy móc của chúng ta là nguyên nhân của vô số tai nạn và những sự đối đầu về công nghiệp giữa các quốc gia. Hàng ngày hàng trăm người đang hấp hối vì các thương tích trầm trọng. Hơn nữa nhịp độ tất bật của cuộc sống hiện đại gây nên sự rối loạn thần kinh đang ngày càng lan rộng. Bên cạnh đó, chính khoa học đã giúp con người đạt được quyền kiểm soát thiên nhiên, những cũng chính khoa học đã giúp con người tạo ra càng nhiều vũ khí giết người trong chiến tranh. Ngày càng nhiều quốc gia cạnh tranh với nhau sản xuất ra trang thiết bi chiến tranh. Nhưng trong những trường hợp này lỗi lầm không thuộc về khoa học mà thuộc về con người đã sử dụng sai lầm những phát minh khoa học. 

Khoa học được công nhận và lực lượng tri thức then chốt của kỷ nguyên hiện đại ngày nay. 

 

 

 

New words:
1. striking (adj): nổi bật, thu hút sự chú ý, thu hút sự quan tâm, đáng chú ý, gây ấn tượng
2. foundation (n): nền tảng, nền móng
3. predecessor (n): người đi trước, người tiền nhiệm
4. depend on (v): phụ thuộc vào
5. analyse (v): phân tích
6. purify (v): làm sạch, lọc trong, tinh chế
7. communicate with (v): liên lạc với, giao thiệp với
8. invention (n): sự phát minh, sự sáng chế
9. curiosity (n): sự ham tìm hiểu, trí tò mò, tính hiếu kỳ
10. harmful (adi): gây tai hại, có hại
11. compete (v): đua tranh, ganh đua, cạnh tranh
12. intention (n): ý định, mục đích




 

 

The rights and duties of a citizen

 

Bài mẫu
Almost every modern state, especially a democracy, allows its citizens several rights; but in return, it expects its citizens to perform certain duties. 

Among the rights enjoyed by the citizen in a democracy are the right to pursue his own affairs as he prefers;. the right to express his views, however silly they may appear to others, and the right to move about as he pleases. The citizen is considered so important that his rights are protected by the law of the state, and whenever they are infringed, he can secure redress. 

But in a totalitarian state, the rights of the citizen are so restricted that he has practically no freedom. The citizen is supposed to exist for the state. His interests are always subordinated to those of the state. Thus, his duties exceed his rights. 

Even in a democracy, however, the citizen is expected to exercise his rights within the limits of the law. He should not do or say anything that may affect the rights of others. In exercising his right to act as he pleases, for example, he should not try to elope with another man's wife or say anything slanderous about her or anyone. In the same way, his actions should not cause injury or damage to any individual or his property. He cannot kill as he pleases. If his conduct infringes the rights of others, then those who have been affected by his misconduct could take legal action against him and he will be punished according to the law of the state. In this way, the state protects its citizens and their rights from the thoughtlessness of any individual in the state. This means, of course, that every citizen in the state is expected to do his duty to his fellow citizens. 

The citizen is also expected to give his services for the protection of the state in times of war, and to maintain law and order in his state, at all times. 

Thus every citizen who is conscious of his rights should also be conscious of his duties to the state and his fellow citizens. 


 Bài dịch
Hầu như mỗi một quốc gia hiện đại, đặc biệt là một quốc gia dân chủ, đều cho phép công dân có những quyền lợi nhất định; nhưng ngược lại nhà nước cũng yêu cầu công dân thi hành những bổn phận của mình. 

Trong số các quyền lợi mà công dân của một quốc gia dân chủ được hưởng thụ, có bao gồm quyền theo đuổi những việc làm ta thích, quyền được bày tỏ các quan điểm của mình dù cho chúng nghe có vẻ ngớ ngẩn, và quyền được đi lại tùy thích. Người công dân rất được tôn trọng đến mức các quyền lợi của công dân được luật pháp nhà nước bảo vệ và bất kỳ lúc nào những quyền này bị vi phạm người công dân có thể yêu cầu bồi thường. 

Nhưng trong một quốc gia độc tài, các quyền lợi của công dân bị hạn chế nhiều đến nỗi trên thực tế anh ta chẳng có chút tự do nào. Người công dân được xem là phải tồn tại vì nhà nước. Các lợi ích của anh ta luôn bị xem nhẹ so với lợi ích của nhà nước. Như vậy, nghĩa vụ của công dân vượt quá quyền lợi của họ. Tuy nhiên ngay cả trong chế độ dân chủ người công dân vẫn phải sử dụng quyền lợi của mình trong giới hạn của pháp luật. Anh ta không được làm hay nói điều gì ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác. Chẳng hạn trong khi sử dụng quyền được làm những gì mình muốn, anh ta không được cố gắng tán tỉnh vợ người khác hay vu khống cô ta hoặc bất kỳ người nào khác. Tương tự, những hành động của anh ta không được gây thương tích hao tổn hại đến bất kỳ cá nhân nào cũng như tài sản của họ. Nếu anh ta vi phạm quyền lợi của người khác thì những người bị ảnh hưởng bởi hành vi sai trái của anh ta có thể nhờ đến luật pháp xét xử anh ta và anh ta sẽ bị trừng trị theo pháp luật nhà nước. Bằng cách này, nhà nước bảo vệ các công dân và quyền lợi của họ khỏi sự vô ý thức của bất kỳ các cá nhân nào trong đất nước. Đương nhiên điều này có nghĩa là mọi công dân trong nước phải thực hiện nghĩa vụ của mình với những công dân khác. 

Người công dân cũng được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc trong chiến tranh, duy trì trật tự và luật pháp trong mọi thời điểm. 

Vì thế mỗi công dân hiểu biết về quyền lợi cũng nên hiểu biết về nghĩa vụ của mình đối với quốc gia và các công dân khác. 

 

 

 

New words:
1. democracy (n): nền dân chủ, chế độ dân chủ
2. rights (n): các quyền lợi
3. infringe (v): xâm phạm, vi phạm
4 . redress (n): sự sửa sai, sự uốn nắn, sư đền bù, sự bồi thường
5. totalitarian (adj): chuyên chế
6. subordinated to (v): làm cho phụ thuộc vào
7. slanderous (adj): vu khống, phỉ báng
8. misconduct (n): hành vi sai trái
9. thoughtlessness (n): sự vô ý thức, nông cạn, hời hợt
10. conscious (adj): biết được, nhận ra, có ý thức




 

 

The most important day in my life

 

Bài mẫu
The most important day in my life was the day when my parents decided to send me to school. 

I was then about seven years old. I had been playing with the children living around my house for some years. I had no thought of ever going to school. I enjoyed playing to catch fish from the shallow streams near by. Sometimes we went to the forest to catch birds and squirrels, and I had always thought that life would continue to be the same for me. But, one day, to my great sorrow, my parents suddenly announced that I was no longer to play about and that I was to go to a school. 

Words can hardly describe how sad I felt at the thought of having to go to a school. I had often heard that school teachers were very strict and cruel. I had also been told that there were many difficult subjects to learn in school and I could not bear the thought of being compelled to learn them. But everything had been decided for me and I had no choice but to go to school. 

Soon after I was admitted to school, however, I discovered to my great joy that learning in school was a pleasure. I began to learn about the people and other wonderful things spread throughout the world. The teachers were very kind and friendly and they often told many interesting stories. The subjects that they taught were also very interesting as a result of all this, I began to take a keen interest in my lessons and I no longer wanted to waste my time playing about. 

Today, I am older and I am in a secondary school, learning more and more about the world around us. The knowledge that I have gained has enriched my mind and I have a better understanding of human problems. I am also able to speak the English language with some ease, and I know that my knowledge of English will prove of great value in all my future activities. I also know that if I can pass all my examinations, I will some day occupy an important position in some profession. I might even become a minister in the government of my country or a well-known person in some way. 

Therefore, when I now think of the day when my parents arrived at the decision to send me to school, I am filled with love for them. That was indeed the most important day in my life, a day which has changed the whole course of my life. 


 Bài dịch
Ngày quan trọng nhất trong đời tôi là ngày ba mẹ tôi quyết định gởi tôi đến trường. 

Lúc đó tôi lên bảy. Tôi đã rong chơi vài năm với các trẻ em quanh nhà. Tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc đi học. Tôi thích chơi câu cá trong con suối cạn nước gần đó. Đôi khi chúng tôi vào lùng bắt chim và sóc và tôi luôn nghĩ rằng cuộc đời sẽ mãi như thế. Thế nhưng vào một ngày nọ, thật buồn cho tôi, cha mẹ tôi bất ngờ tuyên bố rằng tôi không được rong chơi nữa mà phải đến trường. 

Không có từ nào diễn tả nỗi buồn của tôi khi phải đi học. Tôi thường nghe rằng các thầy giáo ở trường rất nghiêm khắc và dữ tợn. Tôi cũng nghe nói rằng có nhiều môn học rất khó ở trường và tôi không tài nào chịu được ý nghĩ rằng mình bị buộc phải học chúng. Nhưng mọi việc đã định sẵn cho tôi. Tôi không còn sự lựa chọn nào khác ngoài việc đến trường. 

Tuy nhiên, chẳng bao lâu sau khi ưng thuận đi học, tôi vui sướng thấy rằng đi học thật là thú vị. Tôi bắt đầu học về con người và những điều kỳ diệu khác đang diễn ra trên khắp thế giới. Các thầy giáo rất tốt bụng và thân thiện, họ thường kể nhiều câu chuyện lý thú. Vì thế tôi bắt đầu yêu thích các bài học và không còn muốn phí thời gian rong chơi nữa. 

Giờ đây tôi đã lớn hơn và là một học sinh trung học đang học ngày càng nhiều về thế giới xung quanh chúng ra. Những kiến thức tôi thu lượm được làm phong phú trí óc tôi và tôi đã hiểu biết nhiều hơn về các vấn đề của nhân loại. Tôi cũng có thế nói tiếng Anh lưu loát, và tôi biết rằng kiến thức tiếng Anh của tôi sẽ có ích trong cuộc sống tương lai của mình. Tôi cũng biết rằng nếu tôi đỗ tất cả các kỳ thi, một ngày nào đó tôi sẽ giữ một vị trí quan trọng trong một ngành nghề nào đó. Biết đâu thậm chí tôi sẽ trở một bộ trưởng trong chính quyền nhà nước hay một nhân vật nối tiếng trong một lĩnh vực nào đó. 

Vì thế nghĩ về cái ngày ba mẹ quyết định gửi tôi đến học đường, trong tôi tràn ngập yêu thương. Đó thực sự là ngày đáng nhớ nhất trong cuộc đời tôi đó là ngày đã thay đổi toàn bộ cuộc đời tôi. 

 

 

 

New words:
1. squirrel (n): con sóc
2. as a result: do, vì
3. ease (n): sự dễ dàng, sự thoái mái
4. minister (n): Bộ trưởng



 

 

The subject I consider most important

 

Bài mẫu
Of all the subjects that I study in school, I think that English is the most important subject. It is mainly through the English language that we gain access to the various sources of knowledge. 

English is a language which is spoken and understood by many people in most countries of the world. It is, in fact, the most important means of communication among the vanous countries of the wodd. Knowledge of new discoveries and inventions in one country is transmitted to other countries through English for the benefit of the world. In this way English helps to spread knowledge and progress. 

It is true, however, that in the modern age, the study of Science and Mathematics too should be considered very important. Science has conferred many benefits in man. But it requires little thought to realise that scientific principles cannot be understood well without a good knowledge of a language. And, though other languages such as German and Russian are important in the world of Science, it is English that plays the most important role in spreading scientific knowledge. There is in fact no branch of study that has not been communicated in English. The original writings of great scientists, economists, philosophers, psychologists and others who did not speak and write the English language have all been translated into English. Therefore, one who has a good knowledge of English has access to all the sources of information. 

Further, as the English language is used by people of different lands and cultures, it has become very rich. It contains so many words, ideas and thoughts that a good knowledge of English enriches the mind and enables one to express oneself well. It also helps one to think better and to understand the people of other lands. It is for all these reasons that I consider English the most important subject in school. 


 Bài dịch
Trong tất cả các môn tôi học ở trường, tôi nghĩ rằng tiếng Anh là quan trọng nhất. Chủ yếu nhờ thông qua tiếng Anh mà chúng ta có thể tiếp cận nhiều nguồn kiến thức đa dạng. 

Tiếng Anh là ngôn ngữ được nói và hiểu biết rất nhiều người đang sống tại phần lớn các quốc gia trên thế giới. Trên thực tế tiếng Anh là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất giữa nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Kiến thức về những phát minh và khám phá mới trong một nước được truyền sang các nước khác thông qua tiếng Anh để mang lại lợi ích cho cộng đồng thế giới. Bằng cách này tiếng Anh góp phần truyền bá kiến thức và sự tiến bộ. 

Tuy nhiên, hoàn toàn đúng khi cho rằng trong kỷ nguyên hiện đại, việc nghiên cứu Khoa học và Toán cũng nên được xem trọng. Khoa học đã ban cho loài người nhiều ích lợi. Nhưng không cần suy nghĩ cũng nhận thấy rằng người ta không thể hiểu biết các nguyên lý khoa học mà không có kiến thức về ngôn ngữ. Và mặc dù các ngôn ngữ khác như tiếng Đức và tiếng Nga cũng quan trọng trong giới khoa học, nhưng chính tiếng Anh chiếm giữ vai trò quan trọng nhất trong việc truyền bá kiến thức khoa học. Thật vậy không có ngành nghiên cứu nà

11
6 tháng 10 2016

Dài thế thì đọc đến bao giờ? Mà bạn đăng bài này làm gì?

30 tháng 7 2016

 The environment is senously polluted today. To protect the environment, we should reduce the plastic bags, bottles and cans. We should put the garbage in a certain place or in the recycling bins. Remember save and recycle paper so that we can avoid cutting a lot of trees in the forest. That means we can reduce the soil pollution. It would be better if we go to work or school by bike or walk, we can save energy and keep the air cleaner. Or we can reuse and recycle things. And we should not throw trash into the rivers and lakes to keep the water not polluted. Do these things we will protect the environment and we will live healthier life.

1. How is the environment today? The environment is senously polluted today.

2. Where should we put the garbage? We should put the garbage in a certain place or in the recycling bins.

3. Why must we save and recycle paper? We must save and recycle paper so that we can avoid cutting a lot of trees in the forest.

4. Will we live healthier life if we keep the environment clean? Yes, we will.

30 tháng 7 2016

Read the passage and answer the questions.

 The environment is senously polluted today. To protect the environment, we should reduce the plastic bags, bottles and cans. We should put the garbage in a certain place or in the recycling bins. Remember save and recycle paper so that we can avoid cutting a lot of trees in the forest. That means we can reduce the soil pollution. It would be better if we go to work or school by bike or walk, we can save energy and keep the air cleaner. Or we can reuse and recycle things. And we should not throw trash into the rivers and lakes to keep the water not polluted. Do these things we will protect the environment and we will live healthier life.

1. How is the environment today?

=> The environment is senously polluted today

2. Where should we put the garbage?

=> We should put the garbage in a certain place or in the recycling bins.

3. Why must we save and recycle paper?

=> Remember save and recycle paper so that we can avoid cutting a lot of trees in the forest.

4. Will we live healthier life if we keep the environment clean?

=> Yes , we will

19 tháng 5 2018

a) Video cameras can be very useful. (Máy quay video có thể rất hữu ích.)

b) Video cameras can. .......protect.... banks and stores.

(Máy quay video có thể bảo vệ ngân hàng và cửa hàng.

c) Video cameras can...... identify...... robbers.

(Máy quay video có thể xác định kẻ cướp.

d) Video cassette recorders (VCRs).....are useful..... in education.

(Máy ghi băng video (VCR) rất hữu ích trong giáo dục.

e) Video compact discs (VCDs)...play.......... music and.....;.....show..... video images at the same time.

(Đĩa compact video (VCDs) chơi nhạc và hiển thị hình ảnh video cùng một lúc.)



20 tháng 4 2017

We should .clean.. the enviroment. We should..scavenging. trash and .throw.. it in the trash can. We .shouldn't..throw away empty cans and bottles . We should collect them and ..recycle. them. We shouldn't .waste.. electricity and water, too

20 tháng 4 2017

điền các từ ở trên bn ơi

put,protect,collect,recycle,should not,wasteok