K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 8 HỌC KÌ IICâu 1: Cấu tạo vỏ bàn là gồm mấy phần?A. 1B. 2C. 3D. 4Câu 2: Khi sử dụng bàn là cần lưu ý:A. Sử dụng đúng điện áp định mứcB. Khi đóng điện không để mặt đế bàn là trực tiếp xuống bàn hoặc để lâu trên quầnáoC. Đảm bảo an toàn về điện và nhiệtD. Tất cả các đáp án đều đúngCâu 3: Nồi cơm điện có mấy bộ phận chính?A. 2B. 3C. 4D. 5Câu...
Đọc tiếp

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 8 HỌC KÌ II
Câu 1: Cấu tạo vỏ bàn là gồm mấy phần?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Khi sử dụng bàn là cần lưu ý:
A. Sử dụng đúng điện áp định mức
B. Khi đóng điện không để mặt đế bàn là trực tiếp xuống bàn hoặc để lâu trên quần
áo
C. Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 3: Nồi cơm điện có mấy bộ phận chính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 4: Vỏ nồi cơm điện có mấy lớp?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5: Dây đốt nóng của nồi cơm điện có mấy loại?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dây đốt nóng?
A. Dây đốt nóng chính công suất lớn, dây đốt nóng phụ công suất nhỏ
B. Dây đốt nóng chính công suất nhỏ, dây đốt nóng phụ công suất lớn
C. Dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ công suất như nhau
D. Chỉ có một dây đốt nóng hoạt động.
Câu 7: Số liệu kĩ thuật của nồi cơm điện là:
A. Điện áp định mức
B. Công suất định mức
C. Dung tích soong
D. Tất cả các đáp án còn lại
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nồi cơm điện ngày càng được sử dụng nhiều
B. Cần sử dụng đúng với điện áp định mức của nồi cơm điện
C. Sử dụng nồi cơm điện không tiết kiệm điện năng bằng bếp điện
D. Cần bảo quản nồi cơm điện nơi khô ráo
Câu 9. Trong các đồ dùng điện sau, đồ dùng nào là đồ dùng điện loại điện – cơ?
A. Bàn là điện
B. Đèn sợi đốt
C. Quạt điện
D. Bếp điện
Câu 10: Cấu tạo động cơ điện một pha gồm mấy bộ phận chính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
 

2
14 tháng 7 2021

Câu 1: Cấu tạo vỏ bàn là gồm mấy phần?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Khi sử dụng bàn là cần lưu ý:
A. Sử dụng đúng điện áp định mức
B. Khi đóng điện không để mặt đế bàn là trực tiếp xuống bàn hoặc để lâu trên quần
áo
C. Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 3: Nồi cơm điện có mấy bộ phận chính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 4: Vỏ nồi cơm điện có mấy lớp?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5: Dây đốt nóng của nồi cơm điện có mấy loại?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dây đốt nóng?
A. Dây đốt nóng chính công suất lớn, dây đốt nóng phụ công suất nhỏ
B. Dây đốt nóng chính công suất nhỏ, dây đốt nóng phụ công suất lớn
C. Dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ công suất như nhau
D. Chỉ có một dây đốt nóng hoạt động.
Câu 7: Số liệu kĩ thuật của nồi cơm điện là:
A. Điện áp định mức
B. Công suất định mức
C. Dung tích soong
D. Tất cả các đáp án còn lại
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nồi cơm điện ngày càng được sử dụng nhiều
B. Cần sử dụng đúng với điện áp định mức của nồi cơm điện
C. Sử dụng nồi cơm điện không tiết kiệm điện năng bằng bếp điện
D. Cần bảo quản nồi cơm điện nơi khô ráo
Câu 9. Trong các đồ dùng điện sau, đồ dùng nào là đồ dùng điện loại điện – cơ?
A. Bàn là điện
B. Đèn sợi đốt
C. Quạt điện
D. Bếp điện
Câu 10: Cấu tạo động cơ điện một pha gồm mấy bộ phận chính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5

14 tháng 7 2021

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 8 HỌC KÌ II
Câu 1: Cấu tạo vỏ bàn là gồm mấy phần?
A. 1
b. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Khi sử dụng bàn là cần lưu ý:
A. Sử dụng đúng điện áp định mức
B. Khi đóng điện không để mặt đế bàn là trực tiếp xuống bàn hoặc để lâu trên quần
áo
C. Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt
d. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 3: Nồi cơm điện có mấy bộ phận chính?
A. 2
b. 3
C. 4
D. 5
Câu 4: Vỏ nồi cơm điện có mấy lớp?
a. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5: Dây đốt nóng của nồi cơm điện có mấy loại?
A. 1
b. 2
C. 3
D. 4
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dây đốt nóng?
a. Dây đốt nóng chính công suất lớn, dây đốt nóng phụ công suất nhỏ
B. Dây đốt nóng chính công suất nhỏ, dây đốt nóng phụ công suất lớn
C. Dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ công suất như nhau
D. Chỉ có một dây đốt nóng hoạt động.
Câu 7: Số liệu kĩ thuật của nồi cơm điện là:
A. Điện áp định mức
B. Công suất định mức
C. Dung tích soong
d. Tất cả các đáp án còn lại
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nồi cơm điện ngày càng được sử dụng nhiều
B. Cần sử dụng đúng với điện áp định mức của nồi cơm điện
c. Sử dụng nồi cơm điện không tiết kiệm điện năng bằng bếp điện
D. Cần bảo quản nồi cơm điện nơi khô ráo
Câu 9. Trong các đồ dùng điện sau, đồ dùng nào là đồ dùng điện loại điện – cơ?
a. Bàn là điện
B. Đèn sợi đốt
C. Quạt điện
D. Bếp điện
Câu 10: Cấu tạo động cơ điện một pha gồm mấy bộ phận chính?
a. 2
B. 3
C. 4
D. 5

1 / 2 NỘI DUNG CÔNG NGHỆ 8 TUẦN 4 Em hãy hoàn thành bài tập sau: Gia đình bạn Hồng sử dụng 2 bóng đèn Compact huỳnh quang 220V-40W để thắp sáng cho ngôi nhà, 2 Quạt điện 220V-60W để làm mát, 1 Nồi cơm điện 220V-65W để nấu cơm, 1 Tivi 220V-75W để xem tin tức hằng ngày, 1 Tủ lạnh 220V-120W để đựng thức ăn. a) Cho biết ý nghĩa các số liệu ghi trên đồ dùng điện. b) Tính...
Đọc tiếp

1 / 2 NỘI DUNG CÔNG NGHỆ 8 TUẦN 4 Em hãy hoàn thành bài tập sau: Gia đình bạn Hồng sử dụng 2 bóng đèn Compact huỳnh quang 220V-40W để thắp sáng cho ngôi nhà, 2 Quạt điện 220V-60W để làm mát, 1 Nồi cơm điện 220V-65W để nấu cơm, 1 Tivi 220V-75W để xem tin tức hằng ngày, 1 Tủ lạnh 220V-120W để đựng thức ăn.
  • a) Cho biết ý nghĩa các số liệu ghi trên đồ dùng điện.
  • b) Tính điện năng tiêu thụ trong ngày của gia đình bạn Hồng? Biết rằng thời gian sử dụng bóng đèn là 4 giờ, quạt điện là 5 giờ, nồi cơm điện là 2 giờ, tivi là 3 giờ, tủ lạnh là 24 giờ.
  • c) Tính điện năng tiêu thụ của gia đình bạn Hồng trong tháng 4? (xem điện năng tiêu thụ mỗi ngày như nhau)
  • d) Tính số tiền gia đình bạn Hồng phải trả trong tháng theo bảng biểu giá điện dưới đây:
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện (đồng/kWh)
1 Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.678
2 Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.734
3 Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.014
4 Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.536
5 Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2.834
6 Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.927
0
9 tháng 10 2021

đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trc khi dùng :))

15 tháng 4 2018

C4

Không nên lắp cầu chì vào dây trung tính mà phải lắp đặt cầu chì trên dây nóng.

Vì khi xảy ra sự cố ngắn mạch dòng điện trong mạch lớn làm cho cầu chì bị nóng chảy và đứt làm ngắt dây trung tính khỏi nguồn điện nhưng trong khi dây pha vẫn có điện do vỏ dây điện bị nóng chảy có khả năng chập điện với vỏ máy gây hư hỏng, cháy nổ thiết bị và nguy hiểm cho người .

– Khi mạch điện có sự cố, tuy cầu chì vẫn cắt mạch điện nhưng đồ dùng điện vẫn được nối với dây pha vì vậy không đảm bảo an toàn điện.

– Nếu cầu chì được nối với dây pha thì khi cần sửa chữa điện, có thể rút cầu chì thì cắt mạch, bảo đảm an toàn cho người sửa chữa.

15 tháng 4 2018

C3

– Vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp, trạm biến áp.

– Không thực hiện các nguyên tắc an toàn điện khi sửa chữa điện.

– Chạm trực tiếp vào vật có điện.

– Đến gần dây dẫn có điện bị đứt chạm mặt đất.

– Thực hiện các nguyên tắc an toàn điện khi sử dụng điện

– Giữ khoảng cách an toàn với đường dây điện cao áp và trạm biến áp.



18 tháng 4 2021

I. Cầu chì

1. Công dụng

  • Quan sát mạch điện:

  •    Cầu chì là loại thiết bị điện dùng để bảo vệ an toàn cho các đồ dùng điện, mạch điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch hay quá tải.

2. Cấu tạo và phân loại

a. Cấu tạo:

  • Gồm: vỏ, cực giữ dây chảy và dây dẫn điện, dây chảy.

1. Vỏ; 2. Các điện cực; 3. Dây chảy

Tên gọi

Vật liệu

Công dụng

1. Vỏ

Sứ, nhựa,…

Cách điện

2. Các điện cực

Đồng

Nối, giữ dây chảy và dây dẫn điện

3. Dây chảy

Chì, nhôm,…

Dẫn điện và bảo vệ cho mạch điện

b. Phân loại

  • Cầu chì có các loại: cầu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì nút,….

Một số loại cầu chì thường gặp

3. Nguyên lí làm việc

  • Cầu chì thường được mắc trên dây pha, trước công tắc và ổ lấy điện. 

  • Khi có sự cố ngắn mạch hoặc quá tải, dòng điện tăng lên quá giá trị định mức, dây chảy của cầu chì nóng chảy và bị đứt làm cho mạch điện bị hở, bảo vệ các đồ dùng điện, thiết bị điện không bị hư hỏng.

  • Người ta chọn dây chảy cầu chì theo trị số dòng điện định mức.

Giá trị định mức của dây chảy cầu chì

  • Vì dây đồng cùng đường kính sẽ có dòng điện định mức lớn hơn rất nhiều → thời gian nóng chảy sẽ kéo dài hơn.

II. Aptomat (cầu dao tự động)

  • Aptomat là thiết bị tự động cắt mạch điện khi bị ngắn mạch hoặc quá tải.

  • Aptomat phối hợp cả chức năng của cầu dao và cầu chì.

    • Khi mạch điện bị ngắn mạch hoặc quá tải, dòng điện trong mạch điện tăng lên vượt quá định mức, aptomat tác động tự động cắt mạch điện, bảo vệ mạch điện, thiết bị và đồ dùng điện khỏi bị hỏng. Như vậy aptomat đóng vai trò như cầu chì.

    • Sau khi đã xác định được nguyên nhân gây sự cố của mạch điện và sửa chữa xong, lúc đó ta bật núm điều chỉnh về vị trí đóng mạch điện. Mạch điện sẽ có điện. Như vậy, aptomat đóng vai trò như cầu dao.

  • Hình dạng Aptomat:

  • Sơ đồ hoạt động của Aptomat

  • Nguyên lí làm việc:

    • Khi mạch điện bị ngắn mạch hay quá tải, dòng điện trong mạch tăng lên quá giá trị định mức, aptomat tự động cắt mạch điện, bảo vệ mạch điện và đồ dùng điện.

    • Sau khi sửa chữa xong ta bật núm điều chỉnh lại để sử dụng.